Bài 15 – Luyện nghe B

Mã quảng cáo 1

I. 質問に答えられるように、ノートを取りながら、聞いてください。

1.  (はな)している(ひと)は、学生(がくせい)時代(じだい)先生(せんせい)(なん)()われましたか。

2.  (はな)している(ひと)は、はっきりした季節(きせつ)がないことをどのように(おも)いましたか。

3.「()(せつ)があるので生活(せいかつ)変化(へんか)だある」とはどういう意味(いみ)ですか。

4.  (はな)している(ひと)一番(いちばん)(つた)えたいことは(なに)ですか。

☞ Dịch

1.  (はな)している(ひと)は、学生(がくせい)時代(じだい)先生(せんせい)(なん)()われましたか。

        Người kể chuyện thời sinh viên được thầy giáo nói gì?

2.  (はな)している(ひと)は、はっきりした季節(きせつ)がないことをどのように(おも)いましたか。

        Người kể chuyện đã nghĩ thế nào về việc không có mùa rõ ràng?

3.「()(せつ)があるので生活(せいかつ)変化(へんか)だある」とはどういう意味(いみ)ですか。

        "Vì có mùa nên cuộc sống mới có sự thay đổi" có nghĩa là gì?

4.  (はな)している(ひと)一番(いちばん)(つた)えたいことは(なに)ですか。

        Điều mà người kể chuyện muốn truyền tải nhất là điều gì?

II. ノートを見ながら、書いてください。

1.大学生(だいがくせい)のときに()われた言葉(ことば)

        ◆学生(がくせい)時代(じだい)に「_________」と()われたが、どういう意味(いみ)か_______。

        ◆(いま)自分(じぶん)学生(がくせい)に____________を(つた)えている。

2.留学(りゅうがく)生活(せいかつ)でのこと

        ◆留学(りゅうがく)したのは、___________(ところ)だった。

        ◆最初(さいしょ)はそれをうれ)しいと(おも)っていたが、だんだん_______と(おも)うようになった。

        ◆(あと)になって、その理由(りゆう)は、________からだとわかった。

3.日本(にほん)(かえ)ってから()がついたこと

        ◆(わたし)たちは、______________ことがたくさんある。

        ◆これが、___________ということである。

4.(はな)している(ひと)(つた)えたいこと

        ◆海外(かいがい)()くと、__________ことが()えてくる。

        ◆(みな)さんにも、______________てほしい。

☞ Đáp Án

1.大学生(だいがくせい)のときに()われた言葉(ことば)

        ◆学生(がくせい)時代(じだい)に「日本(にほん)()るためには、海外(かいがい)()きなさい」と()われたが、どういう意味(いみ)よくわからなかった

        ◆(いま)自分(じぶん)学生(がくせい)(おな)じこと(つた)えている。

2.留学(りゅうがく)生活(せいかつ)でのこと

        ◆留学(りゅうがく)したのは、はっきりした季節(きせつ)がなく、1年中(ねんじゅう)Tシャツ1まいで生活(せいかつ)できるような(ところ)だった。

        ◆最初(さいしょ)はそれをうれしいと(おも)っていたが、だんだん(なに)()りない(おも)うようになった。

        ◆(あと)になって、その理由(りゆう)は、季節(きせつ)がはっきりしないことが、生活(せいかつ)変化(へんか)がないことにつながるからだとわかった。

3.日本(にほん)(かえ)ってから()がついたこと

        ◆(わたし)たちは、(むかし)あったことを季節(きせつ)一緒(いっしょ)(おも)()ことがたくさんある。

        ◆これが、()(せつ)があるので生活(せいかつ)変化(へんか)があるということである。

4.(はな)している(ひと)(つた)えたいこと

        ◆海外(かいがい)()くと、それまで()たり(まえ)すぎて()にもしなかったことが()えてくる。

        ◆(みな)さんにも、(わか)いうちに海外(かいがい)()って、(おな)じような経験(けいけん)をしてほしい。

☞ Đáp Án + Dịch

1.大学生(だいがくせい)のときに()われた言葉(ことば)

      Câu nói được nói lúc còn là sinh viên

        ◆学生(がくせい)時代(じだい)に「日本(にほん)()るためには、海外(かいがい)()きなさい」と()われたが、どういう意味(いみ)よくわからなかった

            Lúc sinh viên được nói rằng "Để biết Nhật Bản thì hãy đi nước ngoài", nhưng không hiểu ý nghĩa.

        ◆(いま)自分(じぶん)学生(がくせい)(おな)じこと(つた)えている。

            Bây giờ đang truyền đạt những điều tương tự với học sinh của bản thân.

2.留学(りゅうがく)生活(せいかつ)でのこと

        Những việc trong cuộc sống du học

        ◆留学(りゅうがく)したのは、はっきりした季節(きせつ)がなく、1年中(ねんじゅう)Tシャツ1まいで生活(せいかつ)できるような(ところ)だった。

            Nơi tôi du học là một nơi không có mùa rõ ràng và có thể sống mà mặc áo phông quanh năm.

        ◆最初(さいしょ)はそれをうれしいと(おも)っていたが、だんだん(なに)()りない(おも)うようになった。

            Ban đầu đã nghĩ điều đó rất vui, nhưng dần lại cảm thấy thiếu thứ gì đó.

        ◆(あと)になって、その理由(りゆう)は、季節(きせつ)がはっきりしないことが、生活(せいかつ)変化(へんか)がないことにつながるからだとわかった。

            Sau này đã hiểu lý do đó là vì không có các mùa rõ ràng nên dẫn đến không có gì thay đổi trong cuộc sống.

3.日本(にほん)(かえ)ってから()がついたこと

        Điều đã nhận ra sau khi về Nhật

        ◆(わたし)たちは、(むかし)あったことを季節(きせつ)一緒(いっしょ)(おも)()ことがたくさんある。

            Chúng tôi thường nhớ về những việc đã xảy ra ngày xưa cùng với mùa.

        ◆これが、()(せつ)があるので生活(せいかつ)変化(へんか)があるということである。

            Điều đó có nghĩa là vì có mùa nên cuộc sống có sự thay đổi.

4.(はな)している(ひと)(つた)えたいこと

        Điều người kể chuyện muốn truyền tải

        ◆海外(かいがい)()くと、それまで()たり(まえ)すぎて()にもしなかったことが()えてくる。

            Khi đi nước ngoài, ta có thể nhìn thấy những điều trước đây vì bản thân cho là lẽ dĩ nhiên nên không để ý.

        ◆(みな)さんにも、(わか)いうちに海外(かいがい)()って、(おな)じような経験(けいけん)をしてほしい。

            Muốn mọi người trong khi còn trẻ hãy đi nước ngoài và có những trải nghiệm tương tự.

☞ Full Script + Dịch
   
海外かいがい旅行りょこうをしたり、外国がいこく生活せいかつをしたりすると、それまでったことのないようなひとたちと出会であったり、それまでには経験けいけんのないようなふれいがあったりします。
Khi bạn đi du lịch hoặc sống ở nước ngoài, bạn sẽ gặp những người bạn chưa từng gặp trước đây và tiếp xúc với những thứ bạn chưa từng biết trước đây.
学生がくせいたちにもわかいときにぜひそんな経験けいけんをしてほしいとおもっている大学だいがく先生せんせいが、自分じぶん経験けいけんはなしています。
Một giảng viên đại học muốn các sinh viên lúc trẻ cũng có những kinh nghiệm như vậy và đang kể về kinh nghiệm của bản thân
いてみましょう。
Hãy nghe thử.

   
日本にほんるためには、海外かいがいきなさい」 と一言ひとことわたし大学生だいがくせいのときに先生せんせいからわれました。
Tôi từng được thầy giáo lúc tôi còn sinh viên nói một câu là "Để biết Nhật Bản thì hãy đi nước ngoài".
この言葉ことばいたときは、どうして外国がいこくくと日本にほんることができるのか、よくわかりませんでした。
Khi nghe câu đó tôi đã không hiểu tại sao khi đi nước ngoài thì có thể hiểu Nhật Bản.
しかし、自分じぶん大学だいがくおしえるようになって、 いまわたし自分じぶん先生せんせいおなじことを学生がくせいつたえています。
Tuy nhiên, bản thân tôi đang dạy ở đại học và bây giờ tôi cũng đang truyền đạt những điều giống với thầy giáo của mình.
今日きょうは、そのはなしからじゅぎょうにはいろうとおもいます。
Tôi nghĩ chúng ta sẽ bắt đầu tiết học bằng câu chuyện này.

   
わたしわかいときに留学りゅうがくした体験たいけんがあります。
Lúc trẻ tôi đã từng đi du học.
留学りゅうがくさきは、はっきりした季節きせつがなく、1ねんちゅうTシャツまいで生活せいかつできるようなところでした。
Nơi tôi du học là một nơi không có mùa rõ ràng và có thể sống mà mặc áo phông quanh năm.
さむいのがきらいなわたしには、とてもうれしいことでした。
Đối với một người ghét trời lạnh như tôi thì đó là một điều rất vui.
しかし、3年目ねんめになったころだったとおもいますが、なにりないなとおもはじめました。
Tuy nhiên, vào lúc sang năm thứ 3 tôi bắt đầu cảm thấy thiếu cái gì đó.
あとになって、季節きせつがはっきりしないということは、生活せいかつ変化へんかがないことにつながり、そのことがなんとなくなにかがりないなとおもわせる理由りゆうだったのだとりました。
Sau đó, tôi cảm thấy việc không có các mùa rõ ràng đã dẫn đến không có gì thay đổi trong cuộc sống,và tôi đã biết rằng đó là lý do khiến tôi không hiểu sao bản thân cứ thấy thiếu cái gì đó.

   
日本にほんかえったとしあき公園こうえんにあるいろえていくのをて、わたしは「季節きせつがあるってい「いな」とおもわずくちにしました。
Vào một mùa thu trong năm khi tôi về Nhật, khi nhìn thấy những chiếc lá trên cây ở công viên đang thay màu, tôi lại bất chợt nói "Sướng thật" vì có mùa.
日本にいるときには、考えてもみませんでしたが、そういえば、さくらが咲いて春が来ると 「去年のこの時期は・・・」と思ったり、暑い夏には「去年の夏は・・・」 とそのときあったことを思い出したりしていました。
Lúc ở Nhật tôi đã không thử nghĩ đến nhưng khi nhắc đến tôi thường nghĩ "Thời điểm này năm ngoái thì..." khi hoa anh đào nở và mùa xuân đến, rồi vào mùa hè nóng bức thì lại nghĩ "Mùa hè năm ngoái thì..." và nhớ về những việc đã xảy ra lúc đó.
みなさんはどうですか。
Mọi người thì thế nào?
なん年前ねんまえあきは、大学だいがくはい準備じゅんび大変たいへんだったな」 と、季節きせつ一緒いっしょおもすことがたくさんあるんじゃないですか。
Như "Mùa thu vài năm trước, khi chuẩn bị vào đại học thật vất vả", chẳng phải có rất nhiều việc chúng ta sẽ nhớ cùng các mùa hay sao?
季節きせつがあるので生活せいかつ変化へんかがあるとったのは、そういうことです。
Điều mà tôi đã nói vì có mùa nên cuộc sống cũng thay đổi là điều như vậy.

   
そのことにがついてからは、わたしは、外国がいこくひとに 「日本にほんさは」 とかれたら、 「季節きせつがあることです」とこたえるようになりました。
Sau khi nhận ra điều đó, khi tôi được người nước ngoài hỏi "Điểm tốt ở Nhật Bản là gì?" thì tôi sẽ trả lời rằng "Là có bốn mùa".
季節きせつはひとつのれいですが、外国がいこくでいつもとちが生活せいかつをすると、それまでたりまえすぎてにもしなかったことにがつきます。
Các mùa chỉ là một trong các ví dụ. Khi sống ở nước ngoài thì chúng ta sẽ nhận ra rằng vì trước đây quá bình thường nên bản thân không nhận ra.
日本にほんるためには、まず海外かいがいへ」この言葉ことばは、そういう意味いみです。
Câu nói "Để hiểu Nhật Bản thì đầu tiên hãy đi nước ngoài" có nghĩa là vậy.
みなさんもわかいうちに海外かいがいって、ぜひおなじような経験けいけんをしてみてください。
Mọi người cũng hãy đi nước ngoài lúc còn trẻ và có những trải nghiệm tương tự.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict