Bài 16 – Luyện nghe B

Mã quảng cáo 1

I. 質問に答えられるように、ノートを取りながら、聞いてください。

1.(はな)している(ひと)は、最初(さいしょ)の3か(げつ)(かん)、どのようにすごしていましたか。

2.せんぱいの送別会(そうべつかい)では、みんなで(なに)をしましたか。

3.(はな)している(ひと)は、学生(がくせい)から(なに)(さそ)われ、どうしましたか。

4.せんぱいはどんな(はなし)をしましたか。

☞ Dịch

1.(はな)している(ひと)は、最初(さいしょ)の3か(げつ)(かん)、どのようにすごしていましたか。

        Người kể chuyện đã trải qua 3 tháng đầu tiên như thế nào?

2.せんぱいの送別会(そうべつかい)では、みんなで(なに)をしましたか。

        Ở tiệc chia tay với tiền bối, mọi người đã làm gì?

3.(はな)している(ひと)は、学生(がくせい)から(なに)(さそ)われ、どうしましたか。

        Người đang kể chuyện được học sinh mời gì và đã làm như thế nào?

4.せんぱいはどんな(はなし)をしましたか。

        Tiền bố đã kể chuyện gì?

II. ノートを見ながら、書いてください。

1.最初(さいしょ)の3か(げつ)(かん)

        ◆生活(せいかつ)になじめず、じゅぎょうも___________。

        ◆(やす)みの()も_______________。

        ◆ある()、____________ことになった。

2.送別会(そうべつかい)(はじ)めまって

        ◆(ひと)(あつ)まる場所(ばしょ)苦手(にがて)で、みんなから(はな)れた(ところ)にいて、________たり、_________だりしていた。

        ◆(うた)(はじ)まったが、へたなので、てきるだけみんなに__________。

3.おどりが(はじ)まって

        ◆おどりが(はじ)まったが、___________ので、すわっていた。

        ◆学生(がくせい)(さそ)われ、_______________。

4.せんぱいの(はなし)

        ◆せんぱいは「(うた)ったりおどったりして、________経験(けいけん)大切(たいせつ)だ。そうすれば、_________」とはげましてくれた。

        ◆(すこ)自信(じしん)()てきて、この送別会(そうべつかい)は____________。

☞ Đáp Án

1.最初(さいしょ)の3か(げつ)(かん)

        ◆生活(せいかつ)になじめず、じゅぎょうも(おも)ったように(すす)まなかった

        ◆(やす)みの()(いえ)(なか)でひとりですごしがちだった

        ◆ある()せんぱいの送別会(そうべつかい)()ことになった。

2.送別会(そうべつかい)(はじ)めまって

        ◆(ひと)(あつ)まる場所(ばしょ)苦手(にがて)で、みんなから(はな)れた(ところ)にいて、学生(がくせい)()いてくれた(にく)()たり、ビールを()だりしていた。

        ◆(うた)(はじ)まったが、へたなので、てきるだけみんなに(こえ)()わせるようにしていた

3.おどりが(はじ)まって

        ◆おどりが(はじ)まったが、どうしたらいいかわからなかったので、すわっていた。

        ◆学生(がくせい)(さそ)われ、勇気(ゆうき)()して一緒(いっしょ)におどった

4.せんぱいの(はなし)

        ◆せんぱいは「(うた)ったりおどったりして、みんなと気持(きも)ちを()かち()経験(けいけん)大切(たいせつ)だ。そうすれば、学生(がくせい)たちとも(はや)くなじめるし、じゅぎょうもうまくいくから」とはげましてくれた。

        ◆(すこ)自信(じしん)()てきて、この送別会(そうべつかい)(わす)れられないものになった

☞ Đáp Án + Dịch

1.最初(さいしょ)の3か(げつ)(かん)

     3 tháng đầu tiên

        ◆生活(せいかつ)になじめず、じゅぎょうも(おも)ったように(すす)まなかった

            Không quen với cuộc sống, giờ học cũng không tiến triển như dự tính.

        ◆(やす)みの()(いえ)(なか)でひとりですごしがちだった

            Ngày nghỉ cũng thường ở nhà một mình.

        ◆ある()せんぱいの送別会(そうべつかい)()ことになった。

            Một hôm nọ, đã quyết định đi đến bữa tiệc chia tay tiền bối.

2.送別会(そうべつかい)(はじ)めまって

        Khi tiệc chia tay bắt đầu

        ◆(ひと)(あつ)まる場所(ばしょ)苦手(にがて)で、みんなから(はな)れた(ところ)にいて、学生(がくせい)()いてくれた(にく)()たり、ビールを()だりしていた。

            Vì không giỏi ở nơi đông người nên ở một nơi cách xa mọi người, ăn thịt học sinh nướng và uống bia.

        ◆(うた)(はじ)まったが、へたなので、てきるだけみんなに(こえ)()わせるようにしていた

            Khi mọi người bắt đầu hát, nhưng vì hát kém nên cố gắng hát cùng mọi người.

3.おどりが(はじ)まって

        Khi bắt đầu nhảy

        ◆おどりが(はじ)まったが、どうしたらいいかわからなかったので、すわっていた。

            Khi mọi người bắt đầu nhảy, vì không biết nên làm gì nên chỉ ngồi.

        ◆学生(がくせい)(さそ)われ、勇気(ゆうき)()して一緒(いっしょ)におどった

            Được học sinh mời, có dũng khí và nhảy cùng mọi người.

4.せんぱいの(はなし)

     Câu chuyện của tiền bối

       ◆せんぱいは「(うた)ったりおどったりして、みんなと気持(きも)ちを()かち()経験(けいけん)大切(たいせつ)だ。そうすれば、学生(がくせい)たちとも(はや)くなじめるし、じゅぎょうもうまくいくから」とはげましてくれた。

            Tiền bối đã khích lệ rằng "Kinh nghiệm chia sẽ cảm xúc với mọi người như thế này cũng rất cần thiết. Nếu như vậy, sẽ nhanh chóng làm quen được với các học sinh và giờ học cũng tiến triển thuận lợi hơn".

        ◆(すこ)自信(じしん)()てきて、この送別会(そうべつかい)(わす)れられないものになった

        Người kể chuyện cảm thấy tự tin hơn một chút. Đó là một bữa tiệc chia tay không bao giờ quên.

☞ Full Script + Dịch
   
海外かいがいなが日本語にほんごおしえていたひとが、ったところになかなかなじめなくてこまっていたとき、なにたすけになったのか、わかいころの経験けいけんはなしています。
Một người dạy tiếng Nhật lâu năm ở nước ngoài đang kể về trải nghiệm đã được giúp gì lúc còn trẻ khi gặp khó khăn trong việc làm quen nơi mà người đó đến.
わたしおなじような経験けいけんをしたというひともいるかもしれません。
Có thể có một số người sẽ nói rằng có trải nghiệm tương tự.
いてみましょう。
Hãy nghe thử.

   
わかいころんでいたところで、こんなことがありました。
Ở nơi tôi sống lúc trẻ có một việc như thế này.
日本語にほんごおしはじめて3かげつつのに、なかなかそこでの生活せいかつになじめませんでした。
Tôi đã bắt đầu dạy tiếng Nhật cũng được 3 tháng, thế nhưng mãi vẫn chưa quen được cuộc sống ở đó.
自分じぶんなりにがんばってはいたけれど、じゅぎょうもおもったようにすすみません。
Tôi đã cố gắng hết sức, nhưng giờ học cũng không tiến triển như tôi nghĩ.
それで、やすみのいえなかでひとりですごしがちでした。
Vì vậy, tôi thường ở một mình trong nhà vào ngày nghỉ.
そんなある日本にほんからているせんぱいの送別会そうべつかいおこなわれることになりました。
Một ngày nọ, có tổ chức một bữa tiệc chia tay tiền bối đến từ Nhật.
ほかの先生せんせいたちや学生がくせいがみんなあつまってにぎやかにやろうということで、わたしくことになりました。
Vì học sinh và các giáo viên khác cũng tham gia và muốn chơi thật vui vẻ nên tôi cũng quyết định đi.

   
おおぜいがあつまる場所ばしょ苦手にがてわたしは、送別会そうべつかいはじまってからも、みんなからはすこはなれたところこしろして、学生がくせいいてくれたにくべたり、ビールをんだりしていました。
Tôi không giỏi ở những nơi đông, vì vậy dù sau khi bữa tiệc chia tay bắt đầu, tôi vẫn ngồi cách xa mọi người một chút, ăn thịt sinh viên nướng và uống bia.
そのうち、うたおうということになって、みんながこえをそろえてうたはじめました。
Một lúc sau, đến tiết mục hát, và mọi người bắt đầu đồng thanh.
わたしまれつき、うたがへたで、どうしてもみんなのようにはうたえません。
Tôi bẩm sinh hát rất kém nên dù làm thếnào cũng không thể hát như mọi người.
それでも、しらけさせてはいけないとおもって、できるだけみんなにこえわせるようにしていました。
Dẫu vậy, vì tôi nghĩ không nên làm mất bầu không khí nên cố gắng hát cùng mọi người.

   
すると、今度こんどはおどりがはじまりました。
Thế rồi, mọi người lại bắt đầu nhảy.
せんぱいも一緒いっしょになってたのしんでいます。
Tiền bối cũng đang cùng tận hưởng.
ひとまえでおどったことなどなかったので、どうしたらいいだろうとおもって、すわったままでいました。
Vì tôi chưa từng nhảy trước người khác nên tôi không biết nên làm gì và cứ ngồi mãi.
いいかんがえがかばなくてこまっているところへ、えんりょがちに学生がくせいが、 一緒いっしょにおどろうとさそうのです。
Tôi đang gặp khó khăn vì không nghĩ ra ý tưởng gì thì một học sinh đã không ngần ngại đến chỗ tôi và mời tôi nhảy cùng.
「どうしても」 とわたしけられたみんなのえかねて、勇気ゆうきして、おどっているみんなのところきました。
Vì không chịu được ánh mắt của mọi người hướng vào tôi như muốn nói "Dù sao thì cũng..." nên tôi đã lấy hết can đảm và đến chỗ mọi người đang nhảy.
それからしばらく、おさけちからもあったのでしょう、 みんなと一緒いっしょうたい、あせながしておどりました。
Một lúc sau đó, có lẽ do có hơi men của rượu, nên tôi cùng mọi người hát và nhảy đến đổ mồ hôi.

   
つかれてすわっていると、せんぱいがて、「こうしてみんなと気持きもちをかち経験けいけん大切たいせつだよ。そうすれば学生がくせいたちともはやくなじめるし、じゅぎょうもうまくいくから」 とはげましてくれました。
Sau khi mệt và ngồi xuống thì tiền bối đã đến và khích lệ tôi rằng "Kinh nghiệm chia sẽ cảm xúc với mọi người như thế này cũng rất cần thiết đó. Nếu như vậy, cậu sẽ nhanh chóng làm quen được với các học sinh và giờ học cũng tiến triển thuận lợi hơn".
みんなとうたい、おどれたことと、せんぱいのはげましにちからづけられたようで、これからやっていけそうだなと、すこ自信じしんてきたようにおもい、わすれられない送別会そうべつかいになりました。
Có vẻ như việc hát và nhảy cùng mọi người và những lời khích lệ của tiền bối đã cho tôi thêm sức mạnh, tôi cảm thấy tự tin hơn một chút rằng từ giờ tôi có thể làm được. Đó là một bữa tiệc chia tay mà tôi không bao giờ quên.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict