I. 質問に答えられるように、ノートを取りながら、聞いてください。
1.話している人が最近考えているのはどんなことですか。
2.医療技術は進歩していますが、そうの一方で、どのような問題がありますか。
3.そのことについて、どのような意見を持っていますか。
4.話している人は、患者さんのご家族にどんなことを伝えていますか。
1.話している人が最近考えているのはどんなことですか。
Điều người kể chuyện suy nghĩ dạo gần đây là điều gì?
2.医療技術は進歩していますが、そうの一方で、どのような問題がありますか。
Kỹ thuật y học ngày càng tiến bộ, nhưng mặc khác có vấn đề gì?
3.そのことについて、どのような意見を持っていますか。
Việc đó, có ý nghĩa gì?
4.話している人は、患者さんのご家族にどんなことを伝えていますか。
Người kể chuyện đang truyền đạt với gia đình và bệnh nhân điều gì?
II. ノートを見ながら、書いてください。
1.最近考えていること
◆____________を真剣に考えている。
◆これまで、___________例をたくさん見てきた。
2.現在の医療問題
◆確かに__________が、_________わけではない。
◆________ことは、________にとって___________。
◆経済的な問題だけでなく、___________こともある。
◆その結果、______________。
3.話している人の意見
◆治療して意味があるのは、__________ときだけだ。
◆________ようでは、本当に意味のある治療とは言えない。
4.患者の家族と話すとき
◆医者として本当にやらなければならないことは、_____________と思っている。
◆それで、___________ときには、____________ようにしている。
1.最近考えていること
◆「長さ」と「中身」の問題を真剣に考えている。
◆これまで、患者だけでなく、その家族までが苦しんだ例をたくさん見てきた。
2.現在の医療問題
◆確かに医療技術は進歩を遂げたが、どんな病気でも治せて、元の健康な状態に戻せるわけではない。
◆患者が寝たきりになることは、患者の家族にとって大変なことが少なくない。
◆経済的な問題だけでなく、家族まで病気になることもある。
◆その結果、家庭までこわされてしまうこともある。
3.話している人の意見
◆治療して意味があるのは、患者とその家族の生活がそれまでと同じか、良くなるときだけだ。
◆患者が苦しみ続け、家族も犠牲を払わなければならないようでは、本当に意味のある治療とは言えない。
4.患者の家族と話すとき
◆医者として本当にやらなければならないことは、患者やその家族の生活の「中身」を変えない治療を考えることだと思っている。
◆それで、手術をしたり、新しい医療器具を使うときには、「長さ」と「中身」の両方を教えた上で判断してもらえるように、個人としての考えを伝えるようにしている。
1.最近考えていること
Điều suy nghĩ dạo gần đây
◆「長さ」と「中身」の問題を真剣に考えている。
Suy nghĩ nghiêm túc về vấn đề "Tuổi thọ" và "Sinh mệnh".
◆これまで、患者だけでなく、その家族までが苦しんだ例をたくさん見てきた。
Cho đến bây giờ đã chứng kiến rất nhiều ví dụ không chỉ bệnh nhân mà cả gia đình của người đó cũng đau khổ.
2.現在の医療問題
Vấn đề trị liệu hiện nay
◆確かに医療技術は進歩を遂げたが、どんな病気でも治せて、元の健康な状態に戻せるわけではない。
Qủa thật kỹ thuật y học đã có những bước tiến bộ, nhưng dù có thể chữa dù bệnh gì thì cũng không hẳn có thể quay trở về tình trạng sức khỏe ban đầu.
◆患者が寝たきりになることは、患者の家族にとって大変なことが少なくない。
Việc bệnh nhân nằm liệt giường, đối với gia đình bệnh nhân cũng có không ít vất vả.
◆経済的な問題だけでなく、家族まで病気になることもある。
Không chỉ kinh tế mà cả gia đình cũng trở bệnh.
◆その結果、家庭までこわされてしまうこともある。
Kết quả là đến cả gia đình cũng bị phá hoại.
3.話している人の意見
Ý kiến của người kể chuyện
◆治療して意味があるのは、患者とその家族の生活がそれまでと同じか、良くなるときだけだ。
Ý nghĩa của việc điều trị phải chăng là để cuộc sống của bệnh nhân và gia đình giống như xưa, hay chỉ là giúp tốt lên thôi.
◆患者が苦しみ続け、家族も犠牲を払わなければならないようでは、本当に意味のある治療とは言えない。
Nếu cứ trong tình trạng bệnh nhân tiếp tục đau đớn, gia đình thì phải hy sinh, thì trị liệu cũng không có ý nghĩa gì thật sự.
4.患者の家族と話すとき
Lúc nói với gia đình bệnh nhân
◆医者として本当にやらなければならないことは、患者やその家族の生活の「中身」を変えない治療を考えることだと思っている。
Người kể chuyện nghĩ rằng điều bản thân thật sự phải làm với tư cách là một bác sĩ là nghĩ cách điều trị để giúp cuộc sống của gia đình và bệnh nhân không thay đổi.
◆それで、手術をしたり、新しい医療器具を使うときには、「長さ」と「中身」の両方を教えた上で判断してもらえるように、個人としての考えを伝えるようにしている。
Vì vậy, khi phẫu thuật hay sử dụng thiết bị y tế mới, tôi thường cố gắng truyền đạt suy nghĩ của mình với tư cách là một cá nhân và muốn có thể nhận được sự suy xét khi nghĩ về "Tuổi thọ" và "Sinh mệnh".