Bài 19 – Luyện nghe B

Mã quảng cáo 1

I. 質問に答えられるように、ノートを取りながら、聞いてください。

1.(はな)している(ひと)は、仲間(なかま)たちとどんなことを(はじ)めましたか。

2.それを(つづ)けているうちに、(むら)ではどんなことが()こりましたか。

3.(むら)若者(わかもの)たちはどんなことを(はな)()うようになりましたか。

4.(むら)にはどのような(かんが)えが()づきましたか。

☞ Dịch

1.(はな)している(ひと)は、仲間(なかま)たちとどんなことを(はじ)めましたか。

        Người kể chuyện đã bắt đầu làm gì cùng với những người bạn?

2.それを(つづ)けているうちに、(むら)ではどんなことが()こりましたか。

        Trong khi tiếp tục điều đó, ở ngôi làng đã xảy ra chuyện gì?

3.(むら)若者(わかもの)たちはどんなことを(はな)()うようになりましたか。

        Những người trẻ ở ngôi làng đã bắt đầu nghĩ về điều gì?

4.(むら)にはどのような(かんが)えが()づきましたか。

        Ở ngôi làng đã ăn sâu vào bản thân suy nghĩ như thế nào?

II. ノートを見ながら、書いてください。

1.(むら)への支援(しえん)

        ◆________________がきっかけで、支援(しえん)運動(うんどう)()わった。

        ◆支援(しえん)している(むら)()って、(はなし)をしたが、(むら)(ひと)たちは_________。

2.(むら)変化(へんか)(ゆめ)実現(じつげん)

        ◆2(ねん)、3(ねん)(つづ)けているうちに、(むら)(ひと)たちが__________。

        ◆リンゴは(そだ)たなかったが、_________ようになった。

        ◆そして、(むら)に________________。

3.(つぎ)(ゆめ)

        ◆それから、(むら)(はな)れていた若者(わかもの)たちが_____________。

        ◆「_________」とか「___________」と(はな)()うようになった。

        ◆あと2(ねん)ぐらいで____________。

4.(あたら)しい(ゆめ)(むら)()づいた(かんが)

        ◆____________という(かんが)えが(むら)(ひと)()づいた。

        ◆(はな)している(ひと)たちも、____________ようになり、支援(しえん)(つづ)けることになった。

☞ Đáp Án

1.(むら)への支援(しえん)

        ◆仲間(なかま)のひとりが「()こうへ()って、リンゴでも(つく)ってみるか」と()ったことがきっかけで、支援(しえん)運動(うんどう)()わった。

        ◆支援(しえん)している(むら)()って、(はなし)をしたが、(むら)(ひと)たちは不思議(ふしぎ)そうな(かお)をしていた

2.(むら)変化(へんか)(ゆめ)実現(じつげん)

        ◆2(ねん)、3(ねん)(つづ)けているうちに、(むら)(ひと)たちが、()()()べ、一緒(いっしょ)(あせ)(なが)してくれるようになった

        ◆リンゴは(そだ)たなかったが、(むら)(ひと)からいろいろな意見(いけん)()されて、季節(きせつ)()わせていくつかのくだものが(そだ)ようになった。

        ◆そして、(むら)(すこ)しお(かね)(はい)るようになった

3.(つぎ)(ゆめ)

        ◆それから、(むら)(はな)れていた若者(わかもの)たちが(むら)(のこ)り、くだもの(づく)りに参加(さんか)(はじ)めるようになった

        ◆「くだものをジュースにすれば」とか「(こう)()(つく)れば、(さむ)いときでも、仕事(しごと)ができる」と(はな)()うようになった。

        ◆あと2(ねん)ぐらいでジュース工場(こうじょう)ができる

4.(あたら)しい(ゆめ)(むら)()づいた(かんが)

        ◆(まず)しさから()()すためには、自分(じぶん)たちが努力(どりょく)するよりほかはないという(かんが)えが(むら)(ひと)()づいた。

        ◆(はな)している(ひと)たちも、(ゆた)かになる」というのがどういうことが、自分(じぶん)たちの問題(もんだい)として(かんが)えるようになり、支援(しえん)(つづ)けることになった。

☞ Đáp Án + Dịch

1.(むら)への支援(しえん)

       Hỗ trợ cho làng

        ◆仲間(なかま)のひとりが「()こうへ()って、リンゴでも(つく)ってみるか」と()ったことがきっかけで、支援(しえん)運動(うんどう)()わった。

            Việc một người bạn nói tại sao chúng ta không đi hướng này và trồng thử táo? là nguyên do làm thay đổi cuộc vận động hỗ trợ.

        ◆支援(しえん)している(むら)()って、(はなし)をしたが、(むら)(ひと)たちは不思議(ふしぎ)そうな(かお)をしていた

            Đi đến ngôi làng đang hỗ trợ và kể chuyện, nhưng những người trong làng lại tỏ vẻ kỳ lạ.

2.(むら)変化(へんか)(ゆめ)実現(じつげん)

     Thay đổi ngôi làng và thực hiện ước mơ

        ◆2(ねん)、3(ねん)(つづ)けているうちに、(むら)(ひと)たちが、()()()べ、一緒(いっしょ)(あせ)(なが)してくれるようになった

            Sau 2,3 năm tiếp tục tìm cách thì đã được những người dân ở làng giúp đỡ và giúp sức.

        ◆リンゴは(そだ)たなかったが、(むら)(ひと)からいろいろな意見(いけん)()されて、季節(きせつ)()わせていくつかのくだものが(そだ)ようになった。

             Táo đã không phát triển tốt, những người trong làng đã đưa ra rất nhiều ý kiến khác nhau và đã bắt đầu trồng một số loại trái cây phù hợp với thời tiết.

        ◆そして、(むら)(すこ)しお(かね)(はい)るようになった

            Và một ít tiền cũng bắt đầu được quyên góp cho ngôi làng.

3.(つぎ)(ゆめ)

       Ước mơ tiếp theo

        ◆それから、(むら)(はな)れていた若者(わかもの)たちが(むら)(のこ)り、くだもの(づく)りに参加(さんか)(はじ)めるようになった

            Một số người trẻ tuổi rời quê ở lại làng va bắt đầu tham gia trồng trái cây.

        ◆「くだものをジュースにすれば」とか「(こう)()(つく)れば、(さむ)いときでも、仕事(しごと)ができる」と(はな)()うようになった。

            Những người trẻ nói chuyện với nhau rằng "Tại sao không thử làm nước ép từ trái cây" hay "Nếu xây dựng nhà máy thì dù trời lạnh vẫn có thể làm việc ở đó".

        ◆あと2(ねん)ぐらいでジュース工場(こうじょう)ができる

            Khoảng hai năm sau nhà máy nước ép trái cây sẽ hoàn thành.

4.(あたら)しい(ゆめ)(むら)()づいた(かんが)

        Ước mơ mới và suy nghĩ ăn sâu vào tiềm thức của ngôi làng

        ◆(まず)しさから()()すためには、自分(じぶん)たちが努力(どりょく)するよりほかはないという(かんが)えが(むら)(ひと)()づいた。

           Người trong làng đã ăn sâu vào suy nghĩ của họ rằng cách duy nhất để thoát nghèo đói là nỗ lực từ bản thân mình.

        ◆(はな)している(ひと)たちも、(ゆた)かになる」というのがどういうことが、自分(じぶん)たちの問題(もんだい)として(かんが)えるようになり、支援(しえん)(つづ)けることになった。

          Những người đang nói chuyện bắt đầu nghĩ về ý nghĩa của việc "trở nên giàu có" như là vấn đề của bản thân và tiếp tục vận động chi viện.

☞ Full Script + Dịch
   
仲間なかま一緒いっしょまずしい地域ちいき支援しえんつづけるひとはなしています。
Một người đang quyên góp cho khu vực nghèo đói cùng với bạn bè đang nói chuyện.
最近さいきんは、そとからいくら経済けいざいてき支援しえんをしても、その地域ちいきひとたちが自分じぶんたちの問題もんだいとしてかんがえ、なにかをはじめるのでなければ、地域ちいきづく、意味いみのある支援しえんにはならないというかんがかたがあります。
Có ý kiến cho rằng gần đây, dù có chi viện kinh tế bao nhiêu từ bên ngoài, nhưng nếu người dân ở khu vực đó không nghĩ rằng đó là vấn đề của bản thân và làm gì đó thì ý nghĩa của việc chi viện và bắt nguồn cho khu vực sẽ không còn nữa.
いて、一緒いっしょかんがえてみましょう。
Hãy nghe và cùng suy nghĩ thử.

   
仲間なかまのひとりが「こうへって、リンゴでもつくってみるか」 とったことがきっかけで、 おかねおくりさえすればすむと簡単かんたんかんがえていたわたしたちの支援しえん運動うんどうが、おおきくわりました。
Nhờ một người bạn đã nói rằng tại sao chúng ta không đi đến hướng này và trồng thử táo? nên cuộc vận động chi viện của chúng tôi vốn chỉ nghĩ đơn giản rằng chỉ cần gửi tiền là có thể thuận lợi,giờ đã thay đổi đáng kể.
わたしたちの地方ちほうはリンゴで有名ゆうめいだったことから、リンゴになったわけですが、それまでも交流こうりゅうつづけていまた海外かいがいむらき、リンゴづくりのはなしをしました。
Vì ở vùng của chúng tôi, táo rất nổi tiếng nên chúng tôi đã chọn táo, nhưng khi đến những ngôi làng ở nước ngoài, giao lưu và nói về việc trồng táo.
むらひとたちは、 「なに突然とつぜん」というふうで、不思議ふしぎそうなかおをしていていました。
Người dân của ngôi làng nghe và thể hiện vẻ mặt trông kỳ lạ kiểu như "Gì mà làm đột ngột thế".

   
なんとかリンゴができないものかと、2ねん、3ねんつづけているうちに、むらひとたちがべ、一緒いっしょあせながしてくれるようになりました。
Sau 2,3 năm tiếp tục tìm cách với suy nghĩ không thể trồng táo bằng cách nào hay sao? thì đã được những người dân ở làng giúp đỡ và cùng chung sức.
結果けっかとしては、リンゴはうまくそだたなかったのですが、むらひとたちからいろいろな意見いけんされて、季節きせつわせていくつかのくだものがそだつようになりました。
Kết quả là táo đã không phát triển tốt, những người trong làng đã đưa ra rất nhiều ý kiến khác nhau và họ đã trồng một số loại trái cây phù hợp với thời tiết.
そして、むらすこしおかねはいるようにもなりました。
Và một ít tiền cũng bắt đầu được quyên góp cho ngôi làng.
むらひとたちとってきたゆめが、やっとすこしだけ実現じつげんしたのです。
Giấc mơ người dân theo đuổi cuối cùng đã thành hiện thực một chút.

   
くだものづくりをつづけているうちに、それまでは仕事しごとさがしてむらはなれていた若者わかものたちが、ひとり、ふたりとむらのこり、くだものづくりに参加さんかはじめるようになりました。
Trong khi tiếp tục trồng trái cây, một số người trẻ tuổi rời quê và kiếm việc làm cho đến bấy giờ đã ở lại làng va bắt đầu tham gia trồng trái cây
その若者わかものたちが「くだものをジュースにすれば」 とか 「工場こうじょうつくれば、さむいときでも、そこで仕事しごとができる」と、笑顔えがおはなうようになりました。
Những người trẻ nói chuyện vui vẻ rằng "Tại sao không thử làm nước ép từ trái cây" hay "Nếu xây dựng nhà máy thì dù trời lạnh vẫn có thể làm việc ở đó".
そして、計画けいかくでは、もう2ねんばかりで、そのジュース工場こうじょうができます。
Và theo kế hoạch, khoảng hai năm nữa nhà máy nước trái cây sẽ hoàn thành.
くだものづくりと一緒いっしょそだったつぎゆめがかなうところまでたのです。
Chúng tôi đã đến được nơi giấc mơ tiếp theo thành hiện thực cùng việc trồng trái cây.

   
工場こうじょうはたらきたいと子供こどもたちもてきました。
Bắt đầu có những đứa trẻ nói muốn làm việc ở nhà máy.
つぎは、学校がっこう病院びょういんなどの施設しせつを」と、かがやかせて熱心ねっしんゆめかたひとたちもいます。
Một số người hào hứng nói về ước mơ của họ với đôi mắt lấp lánh "Tiếp theo, sẽ xây dựng các cơ sở như trường học và bệnh viện".
具体ぐたいてき可能かのうかどうかはともかく、まずしさからすためには、自分じぶんたちが努力どりょくするよりほかはないというかんがえがむらひとたちにづいたようです。
Khoan bàn đến có khả thi hay không, dân làng dường như đã ăn sâu vào suy nghĩ của họ rằng cách duy nhất để thoát nghèo đói là nỗ lực từ bản thân mình.
わたしたちも、ゆめ共有きょうゆうすることで、「ゆたかになる」 というのがどういうことか、自分じぶんたちのあいだだいとしてかんがえ、支援しえん運動うんどうつづけることになりました。
Chúng tôi cũng nghĩ về ý nghĩa của việc "trở nên giàu có" như là vấn đề của bản thân và tiếp tục vận động hỗ trợ.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict