生徒 : おはようございます。
Chào buổi sáng.
担任 : おはよう。
Chào buổi sáng
担任 : 2年6組。ここが、きみのクラスだから。
Năm 2 lớp học nhóm 6. Ở đây là lớp học của em.
担任 : ほら!チャイム、なってるぞ!
Các em, chuông đang reo ấy!
生徒 : だれ、あの子?
Ai vậy, co gái ây?
生徒 : 転校生?
Học sinh chuyển trường?
担任 : しずかに!
Các em im lặng
生徒 : 起立!礼!
Đứng dậy, chào.
けんた : よっ、藤岡!
Này, Fujioka
さき : 何?また 教科書、わすれたの?
Cái gì? Lại quên sách giáo khoa rồi?
けんた : ちがうよ。藤岡のクラスに留学生、来たんだって?
Không phải đâu. Nghe nói du học sinh đã đến lớp của Fujioka ?
さき : うん。ほら、あそこにいる子。
ừ, nhìn kìa, là cô gái ở đằng kia
けんた : へえー、かわいいじゃん。
ồ, đáng yêu nhỉ
さき : 紹介してあげよっか?エリン!
Tớ giới thiệu nhá. Erin
さき : 紹介するね。
Tôi giới thiệu
さき : となりのクラスの林健太君。
Cậu Hayashi Kenta ở lớp kế bên
さき : 私と同じテニス部なの。
Cùng câu lạc bộ tenis với tôi ấy
けんた : あ、林健太です。
Tôi là Hayashi Kenta
エリン : エリンです。
Tôi là Erin
けんた : えっと… 今日は雨ですね…。
À ờ, hôm nay trời mưa nhỉ
エリン : ……。
…
さき : 何、それ!もっとましなこと聞きなさいよ!!
Cái gì? Như thế thôi! Hãy hỏi những điều tốt hơn nữa đi
さき : 小学校からずっといっしょなんだけど、
Cùng học suốt với tôi từ cấp 1
さき : ほんと、むかしからダメダメなやつなんだよね。
Nhưng mà thật sự, từ ngày xưa là tên không được tích sự gì
けんた : おい、はじめて会った人にそういう紹介の仕方はないだろ。
Ơ hay, Không có cách giới thiệu với người lần đầu tiên gặp mặt như thế đâu
けんた : エリンちゃん、こいつ、
Erin này, cô này
けんた : おこらせるとこわいから気をつけてね。
Làm cô ấy giận thì đáng sợ lắm nên chú ý nhá
さき : 健太!
Kenta!