Takeo: Hôm nay em đến để chào và cảm ơn cô. Nhờ sự chỉ bảo tận tình của cô, tiếng Việt của em đã tiến bộ hơn nhiều.
Cô giáo: Có gì đâu. Chính em cũng đã cố gắng rất nhiều.
Takeo: Hồi đầu em đã mấy lần định bỏ giữa chừng vì thấy nó khó quá.
Cô giáo: May là em không bỏ đấy. Sau khi về Nhật , em sẽ tiếp tục học tiếng Việt chứ?
Takeo:Vâng, em sẽ tiếp tục. Mặc dù ít có cơ hội dùng tiếng Việt, nhưng em sẽ cố gắng để không quên tiếng Việt.
Cô giáo: Cô mong rằng tấc cả những điều mà em học được ở Việt Nam sẽ có ích cho tương lai.
Takeo:Vâng, em cũng rất mong muốn được làm công việc liên quan đến Việt Nam sau khi ra trường.
Cô giáo: Cô chúc ước mong của em sẽ thành hiện thực.
Takeo:Em cảm ơn cô. Em cũng chúc cô luôn luôn mạnh khỏe.
たけお: 今日は先生にご挨拶とお礼に参りました。
先生の熱心なご指導のおかげで、私のベトナム語もずいぶん上達しました
先生: いえいえ。あなた自身のよく頑張りました。
たけお: はじめは、とても難しくて何度か止めようと思いました。
先生: 止めなくてよかったんですよ。日本に帰ってからもベトナム語の勉強は続けるんでしょう?
たけお: はい、続けます。ベトナム語を使う機会は少ししかなくても、忘れないように努力します。
先生: ベトナムで学んだことがすべて将来役に立つよう望んでいます。
たけお: はい、私も卒業後はベトナムに関係した仕事ができればと思っています。
先生: 希望が実現するよう祈っています
たけお: ありがとうございます。先生もどうかお元気で。