1. Cấu trúc cơ bản
| Dạng |
Cấu tạo với ~るがままに |
Ví dụ cấu trúc |
Ghi chú |
| Chủ động |
V-る + がままに |
思う がままに/感じる がままに |
Làm theo đúng trạng thái/ý muốn |
| Bị động |
V-られる + がままに |
言われる がままに/勧められる がままに |
Phó mặc/để người khác dẫn dắt |
| Không に |
V-る がまま |
成り行きのがまま |
Văn viết; “に” có/không đều dùng |
| Biến thể gần |
V-る まま(に) |
思うままに |
“が” thêm sắc thái nhấn mạnh |
2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết
~るがままに diễn đạt “để mặc cho…; cứ theo như…; đúng như trạng thái/ý muốn đó”. Có hai hướng:
- Chủ động tự do: làm theo ý/ cảm xúc của mình (思うがままに=tùy ý).
- Thụ động phó mặc: bị dẫn dắt/ép theo điều người khác nói/việc xảy ra (言われるがままに=nghe sao làm vậy).
3. Ví dụ minh họa
- 彼は営業マンの言われるがままに高い契約を結んでしまった。
Anh ấy đã ký hợp đồng đắt tiền theo đúng lời người bán nói.
- 週末は心の赴くがままに旅に出た。
Cuối tuần tôi lên đường du lịch theo tiếng gọi con tim.
- 流れに任せ、成り行きのがままに生きてみる。
Thử sống mặc cho dòng đời đưa đẩy.
- 上司に指示されるがままに、資料を修正した。
Tôi sửa tài liệu y như chỉ thị của sếp.
- 涙が流れるがままに、彼女は何も言わなかった。
Nước mắt cứ thế chảy, cô không nói gì.
- 思うがままに意見を述べてください。
Hãy phát biểu ý kiến theo ý anh/chị.
4. Cách dùng & sắc thái
- Với bị động: dễ mang sắc thái bị động, thiếu chủ động, đôi khi chê trách “nghe sao làm vậy”.
- Với chủ động: mang sắc thái tự do, thơ mộng/văn học (心の赴くがままに/思うがままに).
- Trang trọng/ văn chương hơn “〜ままに”.
5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự
| Mẫu |
Ý nghĩa |
Khác biệt |
Ví dụ ngắn |
| Vるまま(に) |
Để nguyên như thế |
Trung tính hơn; ít sắc thái văn chương |
思うままに描く。 |
| Vられるがままに |
Bị dắt mũi/để yên cho người khác |
Nhấn mạnh tính bị động |
言われるがままに従う。 |
| 〜とおりに |
Đúng như, theo |
Trung tính, chỉ sự phù hợp/tuân theo |
指示どおりに作業する。 |
| 〜に従って |
Tuân theo, dựa theo |
Tính quy phạm/có quy tắc |
規則に従って行動する。 |
6. Ghi chú mở rộng
- Thường đi với các cụm cố định: 言われるがままに/流されるがままに/心の赴くがままに/思うがままに.
- “が” trong “がままに” tăng cảm giác nhấn mạnh “đúng như…/mặc cho…”.
- Phù hợp văn thuyết minh, văn học, phóng sự; trong hội thoại, “ままに/とおりに” tự nhiên hơn.
7. Biến thể & cụm cố định
- 言われるがままに: nghe sao làm vậy.
- 勧められるがままに: bị dụ/được khuyên sao làm vậy.
- 心の赴くがままに/思うがままに: tùy ý, theo con tim/ý nghĩ.
- 流されるがままに: để dòng đời cuốn đi.
8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT
- Nhầm dạng bị động: “言うがままに” → thiếu sắc thái “bị khiến”; tự nhiên hơn là “言われるがままに”.
- Nhầm nghĩa với “〜のとおりに”: “がままに” có sắc thái phó mặc/đúng như trạng thái, không đơn thuần là “đúng theo hướng dẫn”.
- Bỏ “に” khi cần tân ngữ theo sau: 思うがまま意見を… → nên dùng 思うがままに意見を…
- Dùng trong ngữ cảnh trang trọng; trong hội thoại thân mật có thể nghe văn vẻ quá.