実践問題 第1回

Đề luyện nghe tổng hợp Mimi N4 lần 1, mô phỏng cấu trúc và độ khó bài nghe JLPT N4 để kiểm tra trình độ hiện tại.
Mã quảng cáo 1

問題 1

もんだい1では、まずしつもんをいてください。
それからはなしいて、もんだいようしの1から4のなかから、いちばんいいものをひとつえらんでください。


(1)

1
2
3
4



Script & Dịch

教室きょうしつで、先生せんせいはなしています。
Ở phòng học, giáo viên nói.
学生がくせい受付うけつけなにしますか。
Học sinh sẽ nộp cái gì ở quầy tiếp tân.
学生がくせい受付うけつけなにしますか。
Học sinh sẽ nộp cái gì ở quầy tiếp tân.

(1)

F:来週らいしゅう自動車じどうしゃ工場こうじょう見学けんがくですが、今週中こんしゅうちゅう受付うけつけもうんでください。
F: Tuần sau sẽ tham quan nhà máy ô tô nên tuàn này các em hãy đăng kí ở bàn tiếp tân nhé.
申込もうしこみ用紙ようし受付うけつけにありますから、それに名前なまえ学生がくせい番号ばんごう連絡先れんらくさきいて、学生証がくせいしょうといっしょにしてください。
Giấy đăng kí thì có ở quầy tiếp tân nên hãy ghi tên, mã sinh viên và thông tin liên lạc rồi nộp cùng với thẻ học sinh nhé.
参加費さんかひの500えん工場こうじょうではらえばいいです。
Phí tham gia là 500 yên có thể nộp tại nhà máy cũng được.



(2)

1
2
3
4



Script & Dịch

会社かいしゃで、おとこひとおんなひとはなしています。
Ở công ty, Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
おとこひとなにべますか。
Người đàn ông sẽ ăn gì.
おとこひとなにべますか。
Người đàn ông sẽ ăn gì.

(2)

M:あー、おなかへった。
M: Á, đói bụng quá.
さ、ひるごはんにしよう。
Nào, hãy ăn trưa thôi.

F:あ、伊藤いとうさん、またカップラーメン?
F: A, Ito, lại ăn mỳ tiếp à ?
野菜やさいもちゃんとべてる?
Cũng phải ăn rau nữa chứ.

M:近所きんじょのスーパーでやすかったから、たくさんっちゃったんだよ。
M: Siêu thị gần đây thì rất là rẻ nên đã mua rất nhiều mỳ.
田中たなかさんはお弁当べんとう
Tanaka thì cơm hộp à?

F:きょうはねぼうしてつくれなかったよね。
F: Hôm nay ngủ dậy trễ nên đã không thể làm cơm hộp.
コンビニでなにってこなきゃ。
Phải đến cửa hàng tiện lợi mua cái gì đó.

M:じゃ、野菜やさいのサンドイッチっててくれない?
M: Vậy mua cho tôi bánh mỳ sanwith rau được không ?

F:サンドイッチもべるの?
F: Ăn thêm cả bánh mỳ sanwith nữa à ?

M:野菜やさいべろってったは田中たなかさんでしょ。
M: chẳng phải Tanaka nói hãy ăn rau sao ?

F:はいはい。
F: vâng vâng.



(3)

図書館としょかんほんりる
本屋ほんやほん
おんなひとほんかえ
ともだちのほん


Script & Dịch

図書館としょかんで、おとこひとおんなひとはなしています。
Ở thư viện, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
おとこひとはこれから、どうしますか。
Người đàn ông sau đó như thế nào?
おとこひとはこれから、どうしますか。
Người đàn ông sau đó như thế nào?

(3)

F:ねえねえ、このほんんだ?
F: Nè nè, đã đọc cuốn sách này chưa ?

M:いや、まだ。
M: chưa , vẫn chưa.
おもしろい?
Thú vị lắm à ?

M:うん、おもしろかったよ。
M: Ừm, thú vị lắm.
わたしはってんだけど。
Tôi đã mua và đọc nó rồi.

M:そっか、りてみようかな。
M: Vậy sao, tôi muốn mượn thử đọc quá.
でも、ともだちにりたほんがあるからなあ。
Tuy nhiên, vẫn còn có sách mượn từ đứa bạn.
あれもはやんでかえさないと。
Phải nhanh chóng đọc và trả .

F:じゃ、そのほんんだあとで、わたしのしてあげようか。
F: Vậy sau khi đọc xong cuốn sách đó thì tôi sẽ cho mượn.

M:あ、それはありがたいな。
M: vậy thì cám ơn nhiều.
じゃあ、そうするよ。
Vậy quyết định thế nhé.



(4)

イタリア料理りょうりみせ
すし
ハンバーガーのみせ
サンドイッチのみせ


Script & Dịch

まちで、おとこひとおんなひとはなしています。
Ở thành phố, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
二人ふたりはどのみせはいりますか。
Hai người sẽ vào cửa hàng nào.
二人ふたりはどのみせはいりますか。
Hai người sẽ vào cửa hàng nào.

(4)

F:そろそろおなかがすいてきたわね。
F: Cũng đói bụng rồi nhỉ.
なにべない?
Ăn cái gì nhỉ ?

M:そうだね。
M: ừm nhỉ.
あ、あそこにレストランがあるよ。
Á, đằng kia có cửa hàng kìa.
イタリア料理りょうりだって。
Đồ ăn ý.

M:よさそうね。
M: trông có vẻ được đấy.
あ、でもならないんでるよ。
Á, nhưng không thể được rồi.
時間じかんがかかるかも。
Chắc là sẽ mất nhiều thời gian.

M:そのとなりのすしは?
M: Cửa hàng sushi bên cạnh thì sao ?

F:すしはきのうべたから、ちょっと・・・・。
F: sushi ngày hôm qua vừa mới ăn nên..
こっちのハンバーガーとサンドイッチのみせはどう?
Cửa hàng ham-ba-gơ và sanwith đằng kia thì sao ?

M:ハンバーガーにサンドイッチかあ。
Ham-bơ-gơ và sanwith nhỉ .
きょうは、もうすこしおなかがいっぱいになるものがべたいなあ。
Hôm nay tôi muốn ăn no hơn một chút .

F:じゃ、さっきのみせにする?
F: vậy, chọn cửa hàng lúc nãy đi.
すこつかもしれないけど。
Dù phải chờ một lúc.

M:そうだね。
M: đúng nhỉ.
そうしよう。
Vào thôi nào.



(5)

9時
9時10分
9時30分
9時40分


Script & Dịch

おとこひとおんなひと電話でんわはなしています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện điện thoại với nhau.
おとこひと何時なんじいえにつきますか。
Người đàn ông thì mấy giờ sẽ về nhà.
おとこひと何時なんじいえにつきますか。
Người đàn ông thì mấy giờ sẽ về đến nhà.

(5)

M:もしもし、ぼくだけど。
M: alo, anh đây.
いまからかえるから。
Bây giờ thì mới bắt đầu về .

F:いま会社かいしゃ
F: bây giờ, đang ở công ty sao?
M:いや、途中とちゅうだよ。
M: không đang trên đường về.
なにったかえるもの、ある?
Có cần mua thứ gì về không ?

F:牛乳ぎゅうにゅうがないかな。
F: không còn sữa nữa.
あ、でももう9だから、スーパーしまってるよ。
Á nhưng mà cũng gần 9h rồi, siêu thị đóng cửa rồi.

M:じゃ、コンビニによろうか。
M: vậy để anh ghé vào cửa hàng tạp hóa.
ここから10ぷんくらいのところのあるから。
Từ đây thoảng 10 phút nữa thì sẽ có cửa hàng tạp hóa.

F:いいよいいよ。
F: Thôi thôi.
おそくなるし。
Muộn lắm rồi.
ぎゅうにゅはまたあしたうから。
Sữa thì ngày mai mua cũng được.

M:じゃ、まっすぐかえるよ。
M: vậy về thẳng nhà nhé.

F:うん、をつけて。
F: Vâng, nhớ cẩn thận đấy.



(6)

アルバイトに
ほんかえ
電話でんわをかける
メールを


Script & Dịch

留守番るすばん電話でんわのメッセージをいています。
Nghe tin nhắn của điện thoại trả lời tự động khi vắng nhà.
メッセージをいたひとはこれから、なにをしますか。
Người nghe tin nhắn sau đó phải làm gì?
メッセージをいたひとはこれから、なにをしますか。
Người nghe tin nhắn sau đó phải làm gì?

(6)

M:もしもし、田中たなかです。
M: alo, Tanaka đây.
あしたって学校がっこうく?
Ngày mai có đến trường không ?
りていたほんかえしたいんだけど、っていってもいいかな。
Tôi muốn trả lại cuốn sách đã mượn, có thể đợi tôi được không ?
一度いちど連絡れんらくもらえますか。
có thể liên lạc được không ?
いまからアルバイトにくので、電話でんわじゃなくてメールでおねがいします。
Bây giờ tôi đang làm thêm nên làm ơn đừng gọi mà hãy gửi tin nhắn
じゃ、よおしく。
vậy nhé, làm phiền rồi.


問題 2

もんだい2では、まずしつもんをいてください。
そのあと、もんだいようしをてください。
時間じかんがあります。
それからはなしいて、もんだいようしの1から4のなかから、いちばんいいものをひとつえらんでください。


(1)

仕事しごと大変たいへんだから
アルバイトさきでトラブルがあったから
給料きゅうりょうがわるかったから
勉強べんきょうしなければならないから


Script & Dịch

それからはなしいて、もんだいようしの1から4のなかから、いちばんいいものをひとつえらんでください。
Sau đó hãy nghe đoạn hội thoại và chọn ra đáp án đúng nhất từ 1đến 4.
おとこひとおんなひとはなしています。
Người con trai và người con gái đang nói chuyện.
おとこひとはどうしてアルバイトをやめましたか。
Người con trai vì sao nghỉ việc làm thêm.
おとこひとはどうしてアルバイトをやめしたか。
Người con trai vì sao lại nghỉ việc làm thêm

(1)

F:あれ?
F: ế
きょうってアルバイトのじゃなかった?
Hôm nay không phải là ngày làm thêm sao?

M:やめたんだよ、先週せんしゅう
M: Nghỉ việc rồi, tuần trước.

F:えー?
F: Ê?
どうして?ずっとやってたアルバイトじゃない。
Vì sao vậy ? Không phải đã luôn làm việc đó sao ?

M:うん、仕事しごともあまり大変たいへんじゃないし、給料きゅうりょうもわるくないからつづけたかったんだけどね。
M: Ừm, công việc cũng không vất vả, lương cũng được nên đã liên tục làm việc.

F:なにかトラブルがあったとか?
F: Có vấn đề gì sao ?

M:アルバイトの問題もんだいじゃないんだ。
M: Không phải là vấn đề về việc làm/

F:じゃ、なに?
F: vậy là gì ?

M:じつはこのあいだのテストがわるくてね、もうすこ勉強べんきょうしろって、おやわれちゃったんだ。
M: Thật ra là bài kiểm tra gần đây không được tốt nên bị bố mẹ nói là hãy học tập nhiều hơn.

F:そう。
F: vậy à.
それじゃしかたないね。
Nếu vậy thì không còn cách nào khác nhỉ.



(2)

くろ時計とけい
しろ時計とけい
あお時計とけい
あか時計とけい


Script & Dịch

おとこひとおんなひとはなしています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
おとこひとはどうの時計とけいいますか。
Người đàn ông sẽ mua đồng hồ nào.
おとこひとはどの時計とけいいますか。
Người đàn ông sẽ mua cái đông hồ nào.

(2)

M:うわー、たくさんある。
M: woa., có nhiều loại quá nhỉ.
どれにしよう。
Nên chọn cái nào.

F:仕事しごと使つかうの?
F: Sử dụng trong công việc sao ?
それから、こういうくろいのは?
nếu vậy thì loại màu đên này thì sao ?
シンプルでスーツにいそうだ。
Trông rất đơn giản và phù hợp với công việc.

F:そう、じゃ、このしろいのは、デザインがおもしろくない?
F: Vậy sao. Vậy cái đồng hồ trắng này thì sao ? Thiết kế thú vị đúng không ?

M:ほんとうだ。
M: Đúng vậy nhỉ.
でもちょっとおもいなあ。
Nhưng mà có chút hơi nặng.
よくハイキングとあかするから、もうすこかるいほうがいいなあ。
Nếu thường đi bộ thể dục thì nhẹ hơn một chút sẽ tốt hơn
あ、このあおいのはいいかもしれない。
A, vậy cái đồng hồ xanh này chắc là được.
かるいし、やしいし。
Vừa nhẹ lại dễ nhìn.

F:それなら、こっちのあかいのは?デザインもおもしろいし、かるそうよ。
F: Nếu là vậy thì cái đồng hồ đỏ này thì sao ? Thiết kế cũng rất được và cũng rất nhẹ.

M:うーん、やっぱりこっちかな。
M: hừm, quả nhiên là cái đó nhỉ.
やすいのがったよ。
Tôi rất thích kiểu dễ nhìn.



(3)

からだ調子ちょうしがわるくて病院びょういんくから
家族かぞく病院びょういんへつれていくから
アルバイトがあるから
かけるとになってから


Script & Dịch

おとこひとおんなひとはなししています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
おとこひとはどうして約束やくそくえましたか。
Người đàn ông thì vì sao lại thay đổi ngày hẹn.
おとこひとはどうして約束やくそくかえしましたか。
Người đàn ông thì vì sao lại thay đổi ngày hẹn.

(3)

M:あ、あのさ。
M: à, này.
あした約束やくそく、ほかのにできないかな。
Cuộc hẹn ngày mai thì có thể chuyển sang ngày khác không nhỉ.
病院びょういんかなきゃいけなくなったんだ。
Tôi phải đi đến bệnh viện.

F:え、べつにいいけど。
F: Ừm, không sao .
どっかわるいの?
Có chỗ nào không khỏe sao ?

M:いや、ぼくじゃないいんだ。
M: không phải, không phải là tôi.
家族かぞく病院びょういんくんだけど、ぼくがくるまおくることになっちゃって。
Cả nhà đi bệnh viên nên tôi phải lái xe đưa họ đến.

F:ああ、そうなんだ。
F: à vậy sao.
じゃ、いつにする?
Vậy chuyển cuộc hẹn lúc nào ?
あさってはアルバイトがあるんだけど。
Ngày mốt tôi phải đi làm thêm.

M:ぼくもあっさてはかけるからなあ。
M: Tôi ngày mốt cũng phải đi có việc.
じゃあ、来週らいしゅうでいいかな。
Vậy tuần sau chắc là được nhỉ.
まった連絡れんらくするから。
Tôi sẽ liên lạc sau.

F:うん、いいよ。
F: ừm, được thôi.



(4)

天気てんきがよくて、あつくなる
天気てんきがよくて、すずしくなる
あめって、あつくなる
あめって、すずしくなる


Script & Dịch

おとこひとおんなひとはなしています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
あしたはどんな天気てんきになりますか。
Ngày mai thời tiết sẽ như thế nào ?
あしたはどんな天気てんきになりますか。
Ngày mai thời tiết sẽ như thế nào ?

(4)

F:毎日まいにちあついわね。
F: Mỗi ngày đều nóng nhỉ.
もうまいっちゃう。
Không thể chịu đừng được nữa.

M:あしたもあついって、天気てんき予報よほうってたよ。
M: dự báo thời tiết nói ngày mai cũng nắng đấy.

F:え?
F: Ế ?
わたしが見たときはひさしぶりに雨が降るって言ってたけど。
Khi tôi xem nghe thì nghe thấy bảo sẽ mưa một thời gian mà .

M:うん、午後中ごごちゅうあめるから、午後ごごはむしあつくなるって。
M: vâng, buổi sáng thì có mưa nhưng buổi chiều lại trở nên nóng bức.

F:えー?
F: Ế ?
またあつくなるの?
Lại nắng tiếp à?
あめったら、すこしはすずしくなるかとおもった。
Tôi Đã nghỉ nếu mưa rơi thì sẽ mát hơn một tí.

M:はやくすずくなってほしいよなあ。
M: Muốn trời nhanh chóng mát mẻ nhỉ.

F:ほんとにねえ。
F: Đúng vậy nhỉ.



(5)

一人ひとりでとさびしいから
料理りょうりができないから
おや結婚けっこんするようにいわれているから。
ともだちが結婚けっこんしたから。


Script & Dịch

おとこひとはなしています。
Người đàn ông đang nói chuyện.
おとこひと結婚けっこんしたいとおもっているいちばんの理由りゆうなんですか。
Lý do quan trong nhất người đàn ông này muốn kết hôn là gì ?
おとこひと結婚けっこんしたいとおもっているいちばんの理由りゆうなんですか。
Lý do quan trong nhất người đàn ông này muốn kết hôn là gì ?

(5)

M:結婚けっこんしたいんですね、最近さいきん本当ほんとうに。
M:Gần đây thật sự muốn kết hôn quá.
ともだちもどんどん結婚けっこんするし。
Bạn bè ai cũng dần dần kết hôn rồi.
まあ、あれはあまりにしないよにしてるんですけど。
Điều đó tôi cũng không bận tâm lắm.
おやはや結婚けっこんしなさいってわれてて。
Nhưng thường bị bố mẹ nói là hãy nhanh chóng kết hôn đi.
このさき、ずっと一人ひとりおもうとひさしぶり、いろいろ心配しんぱいで・・・・・・。
Vì bố mẹ thì nghĩ nếu cứ một mình thì sẽ buồn và có nhiều thứ phải lo lắng.
料理りょうりとか自分じぶんでできるから、それはいいんですけど。
Những việc như là nấu ăn thì tự bản thân có thể làm nên không sao.
やっぱり毎日まいにち生活せいかつをいっしょにたのしめるひとがいたらいいなっておもいます。
Nhưng mà quả nhiên nếu cuộc sống mỗi ngày có người bên cạnh thì sẽ trở nên tốt hơn.



(6)

おとこひともこの会社かいしゃはたらいているから。
おんなひと会社かいしゃ仕事しごとをしているから
おとこひと会社かいしゃちかくにいあるから
おんなひとひるごはんをべる約束やくそくがあるから


Script & Dịch

会社かいしゃで、おとこひとおんなひとはなしています。
Ơ công ty,, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
おとこひとはどうしておんなひと会社かいしゃにいますか。
Người đàn ông thì vì sao lại ở công ty của người phụ nữ.
おとこひとはどうしておんなひと会社かいしゃにいますか。
Người đàn ông thì vì sao lại ở công ty của người phụ nữ.

(6)

F:あ、吉田君よしだくん
F: Á, Yoshida.

M:あ、佐藤さとうさん。
M: Á, Sato.
ひさしぶり。
Đã lâu không gặp.
この会社かいしゃはたらいてたの?
Cậu làm việc cho công ty này à ?

F:うん。
F: ừm
吉田君よしだくんは?
Yoshida thì sao ?
きょうはどうしてここにいるの?
Hôm nay vì sao lại ở đây ?

M:ちょっと仕事しごとで、この会社かいしゃひと約束やくそくがあったんだ。
M:Vì công việc , có hẹn gặp với người của công ty này.

F:そうなんだ。
F: Vậy à.
うちの会社かいしゃといっしょに仕事しごとをしているんだね。
Vậy là thường làm việc với người của công ty mình à.

M:うん、最近さいきんね。
M: ừm, mới gần đây thôi.
でも、ぼくの会社かいしゃ、ここからあるいて10ぷんぐらいのところあんだよ。
Tuy nhiên, công ty của tớ thì chỉ cách công ty này 20 phút đi bộ thôi.

F:じゃあ、今度こんどひるごはんでもいっしょにべようか。
F: Vậy à, lần tới cùng nhau ăn trưa nhé.

M:そうだね。
M: được thôi.


問題 3

もんだい3ではえをながらしつもんをいてください。
やじるし(➡)のひとなんいますか。
1から3のなかから、いちばんいいものをひとつえらんでください。


(1)

1
2
3



Script & Dịch

コンピューターがうごきません。
Máy tính không hoạt đông.
なんいますか。
Nói như thế nào ?

(1)
        コンピューター、こわれたみたい。
        コンピューター、こわれたみたい。
        コンピューター、、よごれたみたい。



(2)

1
2
3



Script & Dịch

ともだちのいえにいますが、うちかえろうとおもいます。
Đang ở nhà bạn và định về về nhà mình
なんいますか。
Nói như thế nào ?

(2)
        じゃ、もうすぐ。
        じゃ、そろそろ。
        じゃ、もしもし。



(3)

1
2
3



Script & Dịch

ともだちのっているほんみたいです。
Muốn đọc cuốn sách mà bạn có.
なんいますか。
Nói như thế nào.

(3)
        ねえ、ちょっとんで。
        ねえ、ちょっとんであげて。
        ねえ、ちょっとませて。



(4)

1
2
3



Script & Dịch

先生せんせい黒板こくばんいたちいさくてめません。
Vì chữ của giáo viên viết trên bảng nhỏ nên đọc không được.
なんいますか。
Nói như thế nào.

(4)
        すみません、もうすこおおきいけばいいですか。
        すみません、もうすこおおきいいていただけませんか。
        すみません、もうすこおおきいこえっていただけませんか。


問題 4

もんだい4では、えなどがありません。
まず、ぶんをいてください。
それから、そのへんじをいて、1から3のなかから、いちばんいいものをひとつえらんでください。


(1)

1
2
3


Script & Dịch

(1)

M:おはようごさいます。
M: Chào buổi sáng.
かけですか。
Bạn đi ra ngoài sao.

F:
F:
        1.いいえ、かけないんです
        2.ええ、ちょっとえきまで
        3.ええ、はやいんです



(2)

1
2
3


Script & Dịch

(2)

M:すみません。
M: Xin lỗi.
このバスはえきまでとおりませんか。
Xe bus này thìcó đi đến nhà ga không ?

F:
F:
        1.えっと・・・・・、写真しゃしんはとりません。
        2.えっと・・・・、とおらないとおもいます。
        3.えっと・・・・、とおるつもりです。



(3)

1
2
3


Script & Dịch

(3)

F:場所ばしょ、おわかりになりますか。
F: Đã biết địa điểm chưa ?
地図ちずをおきしましょうか。
Tôi vẽ bản đồ cho nhé.

M:
M:
        1.いいえ、かなければなりません。
        2.ええ、きましょう。
        3.あ、すみません。お願いできますか。



(4)

1
2
3


Script & Dịch

(4)

M:きのうどろぼうにはられて、おかねとテレビをとられたんです。
M: Hôm qua trộm vào nhà lấy đi tiền bạc và ti vi

F:
F:
        1.それは大変たいへんでしたね。
        2.じゃ、はやくとらないといけませんね。
        3・そうですか。お大事に



(5)

1
2
3


Script & Dịch

(5)

F:そのほん、おもしろかったらしてくれる?
F: Quyển sách đó nếu thú vị cho tôi mượn có được không ?

M:
M:
        1.いいよ。よかったら貸してあげて。
        2.いいよ。貸してよ
        3.いいよ。貸してあげるよ。



(6)

1
2
3


Script & Dịch

(6)

M:おくれてしまってもうしわけございません。
M: Xin lỗi vì đã đến muộn.

F:
F:
        1.いえ、だいじょうぶですよ。
        2.ええ、おくれませんよ。
        3.いえ、けっこうです。


Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict