Ngữ Pháp
Cấu trúc
~は N1で N2を V
NTV: なんで
Ý nghĩa
☞
で:bằng, bằng cách.
Giải thích & Hướng dẫn
☞
Dùng để chỉ cách thức, phương tiện.
Ví dụ
1.
2.
Cấu trúc
“Từ/câu” は ~語で 何ですか
Dùng để hỏi ý nghĩa của một từ, một câu được nói như thế nào bằng ngôn ngữ khác.
Giải thích & Hướng dẫn
☞
Ví dụ
1.
2.
Cấu trúc
~は N1に N2を V
に:Đối tượng chịu sự tác động của hành động xuất phát một chiều.
Giải thích & Hướng dẫn
☞
Ví dụ
1.
2.
Cấu trúc

Ý nghĩa
☞
あげます:Tặng.
Giải thích & Hướng dẫn
☞
Ai đó tặng gì đó cho người nào đó.
Không dùng khi người khác tặng cho mình.
Ví dụ
1.
2.
Cấu trúc
Chỉ dùng くれます khi người khác tặng cho mình(hoặc người thân mình ちち、はは、あね、あに、おとうと、いもうと…)
Có thể lược bỏ わたしに theo cách sau:
N1が Nを くれました

Ý nghĩa
☞
くれます:cho (tôi/người thân tôi)
Giải thích & Hướng dẫn
☞
Ví dụ
1.
2.
Cấu trúc

Ý nghĩa
☞
もらいます:nhận
Giải thích & Hướng dẫn
☞
Ai đó đã nhận gì đó từ người nào đó.
Không dùng もらいます để nói người khác đã nhận từ mình một vật gì đó.
Ví dụ
1.
2.
Cấu trúc
~もう ~Vました:~ đã ~ rồi.
~まだ ~Vません:~ Vẫn chưa ~.
Nếu dùng Vません thì có nghĩa chúng ta sẽ dứt khoát không làm hành động đó nhưng nếu thêm まだ vào trước thì có nghĩa là hiện tại chúng ta chưa làm hành động này nhưng tương lai có thể sẽ làm.

Ý nghĩa
☞
Ví dụ
1.
2.
Luyện Tập B
例: ごはんを 食べます ⇒
Hoàn thành các câu sau:
1) 手紙を かきます ⇒
2) 紙を 切ります ⇒
3) ごはんを 食べます ⇒
4) 写真を 撮ります ⇒
例:⇒
Hoàn thành các câu sau:
1)⇒ 2)⇒ 3)⇒ 4)⇒
例: あげます ⇒
Hoàn thành các câu sau:
1) 貸します ⇒
2) 教えます ⇒
3) 書きます ⇒
4) かけます ⇒
例: もらいます ⇒
Hoàn thành các câu sau:
1)借ります ⇒
2)習います ⇒
3)もらいます ⇒
4)もらいます ⇒
例:⇒
Hoàn thành các câu sau:
1)書きます ⇒
2)かけます ⇒
3)もらいます ⇒
4)借ります ⇒
Hoàn thành các câu sau:
1) 去年の クリスマスに 何を もらいましたか。(ネクタイと 本) ⇒
2) どこで 日本語を 習いましたか。(アメリカの大学) ⇒
3) いつ 先生に レポートを 送りますか。(あした) ⇒
4) だれに この CDを 借りましたか。(友達) ⇒
例1: 切符を 買います(はい) ⇒
例2: レポートを 送ります(いいえ) ⇒
Hoàn thành các câu sau:
1) 宿題を します(いいえ) ⇒
2) 京都へ 行きます(はい) ⇒
3) ミラーさんは 帰ります(いいえ) ⇒
4) テレーザちゃんは 寝ます(はい) ⇒




