~がいちばん~ – Là nhất

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Mẫu Cấu trúc Ví dụ cấu trúc Ghi chú
Nêu bậc nhất Nが いちばん+Tính từ/フレーズ このみせがいちばんやすい。 “いちばん” = “nhất, nhất là”. Kanji: 一番いちばん.
Sở thích/kỹ năng N1とN2とN3のなかで、Nがいちばんき/上手じょうず 果物くだものなかで、いちごがいちばんきだ。 Hỏi đáp thường dùng với “なに/どれ/だれ”.
Phạm vi 場所ばしょ/範囲はんい+で、Nがいちばん 世界せかい、エベレストがいちばんたかい。 “~で” đánh dấu phạm vi so sánh.
Biến thể trang trọng Nもっとも このあんもっとも有効ゆうこうだ。 もっともも = trang trọng hơn いちばん.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Biểu thị mức độ cao nhất trong một tập hợp/phạm vi: “N là … nhất”.
  • “いちばん” là trạng từ mức độ, bổ nghĩa cho tính từ/động từ trạng thái: いちばんあたらしい、いちばんきだ.
  • Thường đi kèm phạm vi bằng ~のなかで/~で để rõ đối tượng so sánh.
  • So với もっともも, いちばん mang sắc thái thân mật, thường dùng trong hội thoại.

3. Ví dụ minh họa

  • この映画えいががいちばん面白おもしろい。
    Bộ phim này hay nhất.
  • はるなつあきふゆなかで、あきがいちばんきです。
    Trong bốn mùa, tôi thích mùa thu nhất.
  • クラスで田中たなかさんがいちばんたかい。
    Trong lớp, anh Tanaka cao nhất.
  • この問題もんだいいちばんむずかしい。
    Bài này khó nhất.
  • 日本にほん料理りょうりなかで、寿司すしがいちばん有名ゆうめいだ。
    Trong ẩm thực Nhật, sushi nổi tiếng nhất.
  • ここがえきからいちばんちかみせだ。
    Đây là cửa hàng gần ga nhất.
  • 今日きょういちばんさむい。
    Hôm nay lạnh nhất.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dấu phạm vi: Dùng ~のなかで/~で để tránh mơ hồ.
  • Chủ đề vs chủ ngữ: Nは/がいちばん~ đều có thể; は nêu chủ đề, が nhấn xác định “N chính là người/vật nhất”.
  • Trong văn viết trang trọng nên cân nhắc もっともも để tránh khẩu ngữ.
  • Vị trí: いちばん đứng trước tính từ/động từ tính chất: いちばんおおきい、いちばんきだ.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt Ví dụ ngắn
いちばん Nhất (khẩu ngữ) Thường ngày, tự nhiên. いちばんやすい。
もっとも Tối, nhất (trang trọng) Văn viết/học thuật. もっとも重要じゅうようだ。
一番いちばん Dạng chữ Hán của いちばん Ý nghĩa giống hệt; dùng phổ biến trong viết. 一番いちばんふるい。
もっと Hơn nữa (so sánh hơn) Không phải bậc nhất. もっとやすく。

6. Ghi chú mở rộng

  • “いちばん~ない” có thể gây mơ hồ; để diễn “ít nhất/không… nhất”, cân nhắc “もっともも~ではない/もっともも~とはえない”.
  • 一番いちばんじょう/一番いちばんまえ/一番いちばんうしろ” dùng chỉ vị trí, vẫn là cách dùng của いちばん như phó từ mức độ/vị trí.
  • Câu hỏi mẫu: “AとBとCで、どれがいちばん~ですか”。

7. Biến thể & cụm cố định

  • ~のなかいちばん~: Trong phạm vi … là nhất.
  • 世界せかいで/国内こくないいちばん~: Trên thế giới/Trong nước … nhất.
  • もっとも~: Biến thể trang trọng đồng nghĩa.

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Bỏ phạm vi khiến câu tuyệt đối hóa không cần thiết: “富士山ふじさんがいちばんたかい” → nên ghi “日本にほんで、富士山ふじさんが…”.
  • Nhầm もっと (so sánh hơn) với いちばん (so sánh nhất).
  • Gắn は/が sai chủ đích: “Aは/がいちばん~” thay đổi trọng tâm; JLPT hay hỏi sắc thái は vs が.
  • Chọn もっともも trong văn cảnh khẩu ngữ hoặc ngược lại là bẫy thường gặp.

So sánh & lựa chọn

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict