Bài 24 – Hán tự
Chữ Hán của bài gắn với cảm xúc, thái độ và biểu thức đánh giá. Người học tăng khả năng nhận diện chữ dùng trong lời khen, lời cảm ơn và phản hồi tích cực – tiêu cực.
Chữ Hán của bài gắn với cảm xúc, thái độ và biểu thức đánh giá. Người học tăng khả năng nhận diện chữ dùng trong lời khen, lời cảm ơn và phản hồi tích cực – tiêu cực.
Các chữ Hán xuất hiện trong bài liên quan đến phương hướng, chỉ đường và mốc định vị. Người học luyện đọc chữ trên biển báo giao thông, bản đồ và chỉ dẫn đô thị.
Chữ Hán của bài gắn với lý do, nguyên nhân và giải thích lựa chọn. Người học tăng khả năng nhận diện chữ dùng trong trao đổi học thuật, trao đổi cá nhân và mô tả lý do cơ bản.
Các chữ Hán trong bài liên quan đến hiện tượng tự nhiên, sự kiện xã hội và mức độ khả năng. Người học học cách nhận diện chữ thường xuất hiện trong tin tức, dự báo và thông báo công cộng.
Chữ Hán của bài gắn với kế hoạch tương lai, lịch trình và chuẩn bị. Người học rèn khả năng đọc hiểu thông báo, lịch trình sự kiện và tài liệu sắp xếp công việc.
Các chữ Hán trong bài liên quan đến ý kiến, đánh giá và cảm nhận. Người học làm quen chữ xuất hiện trong tài liệu phản hồi, nhận xét và mô tả trải nghiệm cơ bản.
Chữ Hán của bài gắn với trạng thái tiếp diễn và hoạt động đang xảy ra. Người học luyện ghi nhớ các chữ mô tả quá trình, hỗ trợ đọc hiểu mô tả tình huống và báo cáo đơn giản.
Các chữ Hán xuất hiện trong bài liên quan đến nghĩa vụ, trách nhiệm và công việc thường ngày. Người học tăng khả năng nhận diện chữ dùng trong môi trường học tập và công việc.
Chữ Hán của bài gắn với quy định, nội quy và mức độ cho phép – cấm đoán. Người học làm quen chữ thường thấy trên biển báo, quy định nơi công cộng và tài liệu hướng dẫn.
Các chữ Hán trong bài liên quan đến kinh nghiệm, hoạt động từng làm và địa điểm tham quan. Người học tăng khả năng đọc hiểu tài liệu du lịch, bảng thông tin và phiếu đăng ký hoạt động.