2. ~ことだから

~ことだから


Cách kết hợp:

名詞(めいし)+の

Ý nghĩa:

(よく知(し)っている人等(ひとなど))の性格(せいかく)や様子(ようす)から考(かんが)えると →話(はな)し手(て)の予想(よそう) 判断(はんだん) 等(など)
Vì, trình bày suy luận, phán đoán của người nói

Ví dụ:


1.  朝寝坊(あさねぼう)の彼(かれ)のことだから、今日(きょう)も遅(おく)れてくるだろう。
     Vì anh ta hay ngủ dậy muộn buổi sáng, nên hôm nay chắc là cũng sẽ đến muộn.


2.  真面目(まじめ)な木村(きむら)さんのことだから、約束(やくそく)は守(まも)るに違(ちが)いない。
     Cái thằng thanh niên nghiêm túc Kimura thì chắc chắn sẽ giữ lời hứa.


3.  母(はは)のことだから、いつも私(わたし)のことを心配(しんぱい)していると思(おも)う。
     Mẹ ấy à, lúc nào chả lo lắng cho tôi.


4.  田舎(いなか)のことだから、派手(はで)なかっこうはしないほうがいい。
     Ở quê mà nên tốt nhất là đừng có lòe loẹt.


前へ
1. ~ことだ
次へ
3. ~ことに
4. ~ことなく
5. ~ものの
6. ~ものだ/ではない
7. ~ないものか/だろうか

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict