6. 文法 正しい文法形式をえらぶ

問01
このドアのカギは、強(つよ)く押(お)さえる(    )回(まわ)してください。
Khóa của cánh cửa thì hãy cùng lúc ấn xuống thật mạnh
からには
うちに
たびに
ようにして
問02
食(た)べ(   )、残(のこ)してください。
Nếu ăn không hết thì hãy để lại
きれなかったら
余(あま)ったら
忘(わす)れたら
かけたら
問03
両国(りょうこく)の関係(かんけい)は悪(わる)くなる(    )だ。
Mối quan hệ hai nước đang trở nên xấu đi
一方(いっぽう)
ほど
かぎり
反面(はんめん)
問04
この公園(こうえん)は1年(ねん)(   )いろいろな花(はな)が見(み)られる。
Công viên này có thể nhìn thấy hoa suốt cả năm
に対(たい)して
いかわって
をもとに
を通(つう)じて
問05
妻(つま)の料理(りょうり)(    )おいしいものはない。
Món ăn của vợ là thứ ngon nhất
まで
だけ
ほど
さえ
問06
親(おや)(   )、子(こ)どもの健康(けんこう)は、いちばん大切(たいせつ)なことだ。
Đối với bố mẹ thì sức khỏe con cái là điều quan trọng nhất.
によって
にとって
いおいて
について
問07
姉(あね)は子(こ)どものころ、病気(びょうき)(    )で、よく学校(がっこう)を休(やす)んだ。
Chị gái tôi khi còn nhỏ thường hay bệnh nên thường xuyên nghỉ học.
ほど
がち
だらけ
しだい
問08
私(わたし)の子(こ)どもはゲームをしている、(   )、ひらがなを覚(おぼ)えました。
Con tôi dù thường chơi game nhưng mà đã nhớ bảng chữ cái hiragana
かわりに
わりに
うちに
ために
問09
1日(にち)に200円(えん)、コーヒーを飲(の)んだ(   )で、貯金(ちょきん)することにした。
Ý định một ngày sẽ uống 200 yên cà phê nên đã quyết định tiết kiệm
かわり
はず
つもり
ほど
問10
この本(ほん)はクラス全員(ぜんいん)が来週(らいしゅう)までに読(よ)んでおく(    )。わかりましたね。
Quyển sách này mọi người trong lớp hãy đọc sẵn cho đến trước tuần sau. Đã hiểu rồi chứ.
つもり
はず
こと
べき
問11
病気(びょうき)に(  )はじめて、健康(けんこう)のありがたさがわかった。
Vừa mới bị bệnh đã biết phải quý trọng sức khỏe
なる
なった
なり
なって
問12
水(みず)を飲(の)まないで、1週間(しゅうかん)も生(い)きられる(    )
Không uống nước thì một tuần cũng không thể nào sống được.
べきでない
はずだ
はずがない
べきだ
問13
給料(きゅうりょう)は上(あ)がらない(    )、仕事(しごと)は増(ふ)えて大変(たいへん)だ。
Không chỉ lương không tăng lên mà công việc còn tăng lên rất vất vả
ために
ほど
せいで
うえに
問14
雨(あめ)が(   )うちに、買(か)い物(もの)に行(い)ってこうよ。
Trong khi còn chưa mưa thì hãy đi mua sắm nào
降(ふ)らない
降(ふ)る
降(ふ)った
降(ふ)り
問15
スピーチは緊張(きんちょう)して、練習(れんしゅう)した(   )いかなかった。
Bài phát biểu vì căng thẳng nên đã không được như lúc luyện tập
ように
わけに
ほどに
くせに
問16
こんなやさしい問題(もんだい)は子(こ)どもでもわかる(   )。
Vấn đề dễ dàng như thế này thì hình như ngay cả trẻ con cũng biết
つもりだ
ものではない
だけだ
はずだ
問17
同(おな)じ兄弟(きょうだい)でも、兄(あに)に(   )弟(おとうと)はのびりしている
Là anh em nhưng so với người anh thì người em trai vô tư hơn
反面(はんめん)
比(くら)べて
通(とお)して
次第(しだい)
問18
A社(しゃ)は大阪(おおさか)を(    )、五(いつ)つの工場(こうじょう)があります。
Công ty A thì có 5 công trường nhưng lớn nhất là ở Osaka
わたり
中心(ちゅうしん)に
もとより
通(とお)して
問19
毎日(まいにち)寒(さむ)いですね。寒(さむ)い(   )、日本(にほん)の最低(さいてい)気温(きおん)は-41℃だそうですよ。
Mỗi ngày lạnh nhỉ. Nếu nói về lạnh thì nghe nói Nhật Bản nhiệt độ thấp nhất là -41℃
というのは
ということで
といえば
といっても
問20
寒(さむ)いときは鍋(なべ)料理(りょうり)(    )。体(からだ)が温(あたた)めるから。
Khi lạnh thì món lẩu là nhất. Vì làm cho cơ thể ấm lên
の一方(いっぽう)だ
にちがいない
にかぎる
のことだ
問21
帰国(きこく)する(   )、家(いえ)のまわりの景色(けしき)が変(か)わっている。
Mỗi khi về nước thì quang cảnh xung quanh ngôi nhà đều thay đổi.
とともに
ところ
たびに
につき
問22
パーティーにはたくさんの人(ひと)が来(く)ると思(おも)ったが、予想(よそう)(   )少(すく)なかった。
Tôi đã nghĩ ở bữa tiệc có rất nhiều người sẽ đến nhưng đã ít hơn so với dự tưởng
とともに
にとって
として
に対(たい)して
問23
漢字(かんじ)の勉強(べんきょう)は苦手(にがて)だったが、努力(どりょく)すること(   )だんだん好(す)きになってきた
Rất kém việc học kanji nhưng vì nỗ lực nên dần dần trở nên thích
にとって
によって
とすると
に対(たい)して
問24
外国語(がいこくご)が話(はな)せなくても、旅行(りょこう)のときはあいさつ(   )覚(おぼ)えて行(い)きたい。
Cho dù không thể nói tiếng nước ngoài nhưng khi muốn đi du lịch thì ít nhất phải nhớ việc chào hỏi.
なら
くらい
ほど
なんて
問25
あの人(ひと)が遅(おく)れた(    )、クラス全員(ぜんいん)が怒(おこ)られた。
Vì người đó đến muộn nên cả lớp bị mắng
せいで
はずで
つもりで
わけで
問26
その映画(えいが)から、事故(じこ)で子(こ)どもを(    )しまった母親(ははおや)の悲(かな)しさが伝(つた)わってきた。
Bộ phim đó truyền đạt sự đau khổ của người mẹ mất con vì tai nạn
死(し)なれて
死(し)なせられて
死(し)んで
死(し)なせて
問27
いそがしくて、食事(しょくじ)をする時間(じかん)(    )ない。
Vì bận nên đến ngay cả thời gian ăn cơm cũng không có
でも
こそ
なら
さえ
問28
アニメは子(こ)どものもの(   )、今(いま)では日本(にほん)の文化(ぶんか)だ。
Phim hoạt hình thì bây giờ nói là văn hóa của Nhật Bản thì đúng hơn là của trẻ em.
に対(たい)して
というより
かと思(おも)うほど
とみえて
問29
これは子(こ)ども(    )作(つく)られたゲームが、大人(おとな)がやってもおもしろい
Cái này là trò chơi được chế tạo cho trẻ em nhưng người lớn chơi cũng thấy thú vị
向(む)けに
だけに
に対(たい)して
にかけて
問30
母(はは)の料理(りょうり)を思(おも)い出(だ)すと(   )。
Khi nhớ về món ăn của mẹ thì muốn ăn đến mức không thể chịu được.
食(た)べるに決(き)まっている
食(た)べたくてしかたがなくなる
食(た)べたいとはかぎらない
食(た)べることになっている
問31
先生(せんせい)の(    )大学(だいがく)に受(う)かりました。ありがとうごさいました。
Nhờ cô nên em đã đậu đại học. Em cám ơn rất nhiều
ために
せいで
おかげで
向(む)きに
問32
社長(しゃちょう)の言(い)ったこと(   )社員(しゃいん)から反対(はんたい)の意見(いけん)が出(で)ている。
Đối với việc mà giám đốc nói thì đã xuất hiện ý kiến phản đối từ nhân viên
に反(はん)して
に対(たい)して
によって
を通(つう)じて
問33
つまらない仕事(しごと)(   )、絶対(ぜったい)にやりください。
Ví như công việc nhàm chán thì tôi nhất quyết không muốn làm
なんか
くらい
ものか
として
問34
台風(たいふう)(   )強(つよ)い風(かぜ)で、木(き)が倒(たお)れてしまった。
Vì gió mạnh giống như bão nên đã làm gãy cây.
をもとに
をはじめ
に対(たい)して
による
問35
このレストランにはイタリア料理(りょうり)も(   )、エジプト料理(りょうり)もある。
Nhà hàng này thì vừa có đồ ăn italia vừa có đồ ăn Ai cập
あって
あろう
あれば
あれ
問36
春(はる)だという(   )風(かぜ)が冷(つめ)たい。
Nói là mùa xuân nhưng gió rất lạnh
とは
から
のに
など
問37
いそがしい姉(あね)(    )、子(こ)どもを幼稚園(ようちえん)に迎(むか)えに行(い)った
Đã thay người chị bận rộn đến đón bọn trẻ ở trường mầm non.
のかわりに
にしたがって
の通(とお)りに
によって
問38
弟(おとうと)は、勉強(べんきょう)はあまりできないが、スポーツ(   )は、だれにも負(ま)けない。
Em trai tôi học tập thì không giỏi nhưng nói về thể thao thì không thua bất cứ ai
に対(たい)して
にとって
にかけて
について
問39
一人(ひとり)暮(ぐ)らしだと、ひと月(つき)に家賃(やちん)や光熱費(こうねつひ)で10万円(まんえん)ぐらい払(はら)う(   )なります。
Sống một mình thì 1 tháng phải trả khoảng 100000 yên tiền nhà và tiền điện, nhiên liệu
とかに
ものに
わけに
ことに
問40
父(ちち)の病気(びょうき)が治(なお)る(   )祈(いの)った
Cầu nguyện để bệnh của bố nhanh khỏi
ために
ように
ばかりに
ことに
問41
あなたには悪(わる)い(   )、これはいただけません。
Nó là việc xấu nên tôi không thể làm điều này cho bạn
けれど
くせに
からには
ところで
問42
娘(むすめ)は小学生(しょうがくせい)の(   )、背(せ)が高(たか)い。
Con gái tôi là học sinh tiểu học nhưng rất là cao
せいには
わけには
だけには
わりには
問43
息子(むすこ)はそうじがきらいだから、部屋(へや)はいつもゴミ(   )だ。
Con trai tôi vì ghét dọn dẹp nên phòng chỉ toàn là rác.
なんか
だらけ
がち
だけ
問44
アルバイトを探(さが)していた(   )、友(とも)だちが今(いま)の店(みせ)を初会(しょかい)してくれた。
Vừa mới tìm việc làm thêm thì được bạn giới thiệu cho cửa hàng bạn đang làm
うちに
ところ
とおり
たびに
問45
父(ちち)はきびしい人(ひと)で、自分(じぶん)のことは自分(じぶん)で(    )小(ちい)さいころから言(い)われてきた。
Bố tôi là người nghiêm khắc, lúc nào cũng nói việc của bản thân thì phải tự bản thân giải quyết.
しろと
すると
したと
してと

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict