CD 5
文を読んで、省略できると思う助詞に線を引いてください。
Hãy đọc câu và gạch chân ở những từ trợ từ có thể giản lược.
そのあとでCDを聞いて確認してください。
Sau đó nghe CD và xác nhận lại.
例[ ___ ] を
ごはんを食べた?
(1)[ ___ ] に、に、を
日曜日に図書館に行って、本を借りてくる。
(2)[ ___ ] に、を
帰りにコンビニによって、お弁当を買って帰るつもりだ。
(3)[ ___ ] を
公園を散歩してたら、先生に会ったんだ。
(4)[ ___ ] に
そっちについたら、連絡するよ。
(5)[ ___ ] を
ジュースを持ってくるから、ここで待っていて。
(6)[ ___ ] を、を
あ、ロッカーにかぎをかけるのを忘れちゃった。
(7)[ ___ ] を、が
この本を読んだことがある?ランさんに借りたんだけど、おもしろいよ。
(8)[ ___ ] へ、が、が
どこへ行きたい?
のどがかわいたから、どこかでお茶を飲みたいなあ。
(9)[ ___ ] を
クラスのおとでともだちといっしょにごはんを食べに行こうと思っている。
(10)[ ___ ] が、が
パソコンがほしいけど、お金がないんだよなあ。
Script & Dịch
(1)日曜日図書館行って、本を借りてくる。
Ngày chủ nhật sẽ đên thư viện và mượn sách.
(2)帰りにコンビニよって、お弁当買って帰るつもりだ。
Dự định trên đường về nhà sẽ ghé qua siêu thi và mua cơm hộp về.
(3)公園散歩してたら、せんせいに会ったんだ。
Sau khi đi tản bộ ở công viên thì đã gặp giáo viên.
(4)そっちついたら、連絡するよ。
Sau khi đến đó thì sẽ liên lạc.
(5)ジュース持ってくるから、ここで待っていて。
Tôi đi mua nước ép nên hãy đợi ở đây.
(6)あ、ロッカーにかぎかけるの忘れちゃった。
Á, đã quên mất khóa tủ đồ.
(7)この本読んだことある?ランさんに借りたんだけど、おもしろいよ。
Đã đọc cuốn sách này chưa ? Tôi mượn từ Lan đấy,rất là thú vị.
B:のどかわいたから、どこかでお茶おみたいなあ。
B : Tôi thấy khát nước nên muốn đi đâu đó uống trà chẳng hạn.
(9)クラスのあとでともだちといっしょに、ごはん食べに行こうと思っている。
Sau giờ học thì thì định cùng bạn bè đi ăn cơm.
(10)パソコンほしいけど、お金がないんだよなあ。
Muốn có máy tính nhưng lại không có tiền.
CD 6
CDを聞いて、省略される前の形(長い形)を下からえらんでください。
Hãy nghe CD và chọn bên dưới những dạng trước khi nó được lược bỏ ( dạng dài ).
例Đáp án [ a ] Đáp án [ a ]
(1)[ ___ ] [ I ]
(2)[ ___ ] [ e ]
(3)[ ___ ] [ d ]
(4)[ ___ ] [ f ]
(5)[ ___ ] [ h ]
(6)[ ___ ] [ b ]
(7)[ ___ ] [ c ]
(8)[ ___ ] [ g ]
--------------------------------
a. 行くかもしれない
b. 行ったらどう
c. 行かなくてもいいんじゃない
d. 行かないといけない
e. 行ってください
f. 行かなければならない
g. 行けばどう
h. 行かなくてはいけない
i. 行かないでください
--------------------------------
Script & Dịch
(1)一人で先に行かないと
(2)わたしは事務所によっていくから、先に教室に行って。
Tôi sẽ ghé qua văn phòng nên hãy đến phòng học trước đi.
(4)そろそろ時間だから、行かなきゃ。
Sắp đến giờ rồi nhỉ phải đi thôi.
(5)あしたは病院に行かなくちゃ。
Ngày mai phải đi đến bệnh viện.
(6)そんなに行きたいなら、いったら?
Nếu muốn đi như vậy thì đi đi ?
(7)頭が痛いなら、無理に行かなくても。
Nếu mà đau đầu thì không cần thiết phải đi cũng được.
(8)のんびりテレビなんて見ていないで、早く行けば?
Đừng có mà thong thả xem ti vi mà hãy đi nhanh lên.