例会談のあと、議長から声明が発表された。
Sau cuộc họp, chủ tịch sẽ phát biểu tuyên bố.
(1)社長の意向がわからないので、決められない。
Tôi không rõ ý định của giám đốc nên không thể quyết định được.
(2)これからは後悔しない生き方をしたい。
Từ nay tôi muốn sống mà không phải hối hận điều gì.
(3)会議の進行が遅れている。
Tiến trình hội nghị bị chậm trễ.
(4)明日は私用で会社を休みます。
Vì việc cá nhân, ngày mai tôi sẽ nghỉ làm ở công ty.
(5)新入社員の選考のため、面接を行う。
Công ty tổ chức phỏng vấn để tuyển chọn nhân viên mới.
(6)彼がこの計画を指揮している。
Anh ta chủ trì kế hoạch này.