Unit 02 – Bài 5 – まとめの問題

CD 16

この問題では、まず質問を聞いてださい。
Với bài tập này trước tiên hãy nghe câu hỏi.
そのあと、下(した)のせんたくしを読(よ)んでください。
Sau đó đọc những câu trả lời bên dưới.
読(よ)む時間(じかん)があります。
Bạn có thời gian để đọc.
それから話(はなし)を聞(き)いて、下(した)の1から4の中(なか)から、最(もっと)もよいものを一(ひと)つ選(えら)んでください。
Tiếp theo hãy nghe đoạn nói chuyện rồi chọn câu trả lời thích hợp nhất.

1. 車(くるま)のガソリンがなくなったから
2. DVDを返(かえ)しに行(い)くから
3. 服(ふく)をたくさん運(はこ)ぶから
4. くつの修理(しゅうり)に行(い)くから

Script & Dịch

家(いえ)で、男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)が話(はな)しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau tại nhà.
男(おとこ)の人(ひと)はどうして車(くるま)で出(で)かることにしましたか。
Tại sao người đàn ông chọn đi ra ngoài bằng ô tô ?


M: ちょっとDVD返(かえ)しに行(い)ってくるよ。
Anh đi trả đĩa DVD một lúc đây.

F: あ、じゃあ、あなたのくつ、こわれたって言(い)ってたじゃない?
Này, em đã bảo là giày của anh bị hỏng rồi cơ mà ?
あれ、修理(しゅうり)に持(も)って行(い)ったら?
Anh mang đi sửa đi được không ?

M: あ、そうか。
A, phải rồi.
ねえ、修理(しゅうり)って普通(ふつう)、どのぐらい時間(じかん)がかかるものなの?
Mà này, bình thường sửa mất bao nhiêu thời gian vậy?

F: いつもの店(みせ)なら1時間(じかん)もあればできると思(おも)うけど。
Ở cửa tiệm mà mình hay đi thì em nghĩ làm trong 1 tiếng.
こわれ方にもよるけどね。
Giày hỏng thì có thể hơn thế.

M: うーん、1時間(じかん)かあ。
Hừm, 1 tiếng cơ à.
ちょっと難(むずか)しいな。
Hơi khó nhỉ.
今度(こんど)にするか。
Để lần sau đi.

F: じゃあ、クリーニングから服(ふく)取(と)ってきてくれない?
Thế thì anh đi lấy áo ở tiệm giặt là giúp em được không?
みんなのコートが出(だ)してあるの。
Họ giặt xong áo choàng cho mọi người rồi.

M: ああ、いいよ。 
À, được đấy.
三人分のコート…なら、車で行かないきゃなあ。
Nếu là áo choàng của 3 người thì anh phải đi bằng ô tô rồi.
ついでにガソリン入(い)れてくるか。
Tiện thể anh đi đổ xăng luôn.

男(おとこ)の人(ひと)はどうして車(くるま)で出(で)かることにしましたか。
Tại sao người đàn ông chọn đi ra ngoài bằng ô tô?


CD 17

この問題では、まず質問を聞いてださい。
Với bài tập này trước tiên hãy nghe câu hỏi.
そのあと、下(した)のせんたくしを読(よ)んでください。
Sau đó đọc những câu trả lời bên dưới.
読(よ)む時間(じかん)があります。
Bạn có thời gian để đọc.
それから話(はなし)を聞(き)いて、下(した)の1から4の中(なか)から、最(もっと)もよいものを一(ひと)つ選(えら)んでください。
Tiếp theo hãy nghe đoạn nói chuyện rồi chọn câu trả lời thích hợp nhất.

1. サッカーの試合(しあい)で調子(ちょうし)が出(で)なかったこと
2. サッカーの試合(しあい)で負(ま)けたこと
3. サッカーの試合(しあい)で逆転(ぎゃくてん)されたこと
4. 試合(しあい)のあとでいい天気(てんき)になったこと

Script & Dịch

男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)が話(はな)しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
男(おとこ)の人(ひと)は何(なに)をいちばん悔(くや)しがっていますか。
Người đàn ông cay tức nhất về điều gì?


F: 昨日(きのう)のサッカーの試合(しあい)、どうだった?
Trận bóng đá hôm qua thế nào?
悔(くや)しそうな顔(かお)してるってことは、負(ま)けたんだ。
Trông mặt anh có vẻ cay tức thế, thua rồi à.

M: ただ負(ま)けただけならこんなに悔(くや)しくないんだけど。
Nếu chỉ đơn giản là thua thì tôi cũng không tức thế này đâu.

F: え? 何(なに)があったの?
Hả? Có chuyện gì vậy?

M: 最初(さいしょ)はさ、こっちが1点(てん)入(い)れてリードしてたんだ。
Ban đầu đội tôi dẫn trước một bàn.
それが急(きゅう)に夕立(ゆうだち)が来(き)て試合(しあい)が中断(ちゅうだん)しちゃってさ。
Nhưng mà sau đó trời đột nhiên đổ mưa rào, trận đấu bị hoãn.
なかなかやまないから再開(さいかい)したんだけど、雨(あめ)で調子(ちょうし)が出(で)なくて、点(てん)を取(と)られちゃって。
Đợi mãi mưa không tạnh thế là bọn tôi lại vào sân đá tiếp, nhưng vì mưa nên thể trạng tôi không khỏe và bị gỡ bàn.

F: 同点(どうてん)になったってこと?
Thế là hòa phải không?

M: うん。
Ừ.
何(なん)とかもう1点(てん)入(い)れようとしてがんばったんだけど、結局(けっきょく)最後(さいご)にもう1点(てん)入(い)れられて…。
Bọn tôi cố gắng ghi thêm bàn nữa, nhưng kết cục lại bị nhận thêm bàn thua...

F: 逆転(ぎゃくてん)負(ま)けしちゃったってわけ。
Vậy là bị thua ngược.
残念(ざんねん)だったわね。
Đáng tiếc nhỉ.

M: うん、でもそのあとがね…。
Ừ, nhưng mà thế này nữa cơ…
試合(しあい)が終(お)わったとたん、晴(は)れてきてさ。
Đá xong trận thì trời lại nắng.

F: へえ。
Vậy sao.

M: ずっといい天気(てんき)だったら絶対(ぜったい)勝(か)てたのになあ。
Nếu trời mà đẹp thì chắc chắn là thắng rồi, vậy mà...

F: はは。
Haha.
また次(つぎ)がんばって。
Thôi lần sau cố gắng vậy.

男(おとこ)の人(ひと)は何(なに)をいちばん悔(くや)しがっていますか。
Người đàn ông cay tức nhất về điều gì?


Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict