Unit 01 – Bài 5 – まとめの問題

Mã quảng cáo 1
CD 7

この問題では、まず質問をきいてください。
Bài tập này, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
それから話を聞いて、下の1から4の中から、最もよいもの一つえらんでください。
Sau đó nghe đoạn hội thoại, rồi chọn câu trả lời đúng nhất.

1. 資料しりょうをカラーで14コピーする
2. 資料しりょうをカラーで16コピーする
3. 資料しりょう白黒しろくろで12コピーする
4. 資料しりょう白黒しろくろで15コピーする

Script & Dịch

会社かいしゃで、おとこひとおんなひとはなしています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau tại công ty.
おとこひとはこのあと、なにをしますか。
Người đàn ông sau đó sẽ làm gì?


M: 会議かいぎ資料しりょう、できた?
Chị chuẩn bị xong tài liệu cho hội nghị chưa?

F: ええ、プリントアウトはわったわ。
Rồi, tôi làm xong tờ print-out rồi.

M: なに手伝てつだおうか?
Tôi giúp được gì không?

F: ありがとう。
Cảm ơn anh.
じゃ、コピーをおねがい。
Vậy anh photo giúp tôi nhé.

M: オッケー。
OK.
何部なんぶ
Mấy bản thế?

F: 12
2 bản.
あ、部長ぶちょう課長かちょう、それから記録用きろくようにファイルのぶんも2ねがい。
À, còn trưởng ban với trưởng phòng nữa, với lại anh photo file dùng để ghi chép làm 2 bản giúp tôi nữa nhé.

M: 12部長ぶちょう課長かちょう、ファイル、と。
12 bản, trưởng ban, trưởng phòng, với file.
あれ?このグラフ、カラーだね。
Mà này, biểu đồ này có màu phải không?

F: ええ、そのほうがやすいかとおもって。
Phải, tôi nghĩ như thế dễ nhìn hơn.

M: じゃ、カラーでコピーする?
Vậy tôi photo màu được không?

F: どうかなあ。
Xem nào.
もったいないから黒白くろしろにしたほうがいいかなあ。
Thế thì lãng phí lắm, photo trắng đen là được rồi.

M: せっかくだから、このままでいこうよ。
Đã mất công vậy rồi thì cứ để nguyên như thế đi.

F: そう。
Được rồi.
じゃ、おねがい。
Vậy nhờ anh nhé.

おとこひとはこのあと、なにをしますか。
Người đàn ông sau đó sẽ làm gì?


CD 8

この問題では、まず質問をきいてください。
Bài tập này, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
それから話を聞いて、下の1から4の中から、最もよいもの一つ選んでください。
Sau đó nghe đoạn hội thoại, rồi chọn câu trả lời đúng nhất.

1. 電気でんき
2. 自分じぶんなお
3. 修理しゅうりたの
4. なにもしない

Script & Dịch

うちで、おんなひとおとこひとはなしています。
Một người phụ nữ và một người đàn ông đang nói chuyện tại nhà. Hai người sẽ làm gì sau đó?
二人ふたりはこれからなにをしますか。
Hai người sẽ làm gì sau đó?


F: エアコンの調子ちょうしわるがするんだけど…。
Em có cảm giác hình như cái điều hòa có vấn đề.

M: そうかなあ。
Ừ nhỉ.

F: うん。
Vâng
あんまりえないというか。
Nó không làm lạnh mấy thì phải.
えるときとえないときがあるというか。
Hoặc là có lúc nó làm lạnh được lúc không.

M: そうえば、去年きょねんもそんなことってなかった?
Nếu thế thì chẳng phải năm ngoái em cũng nói vậy hay sao?
で、結局けっきょく様子ようすてたらなつわったけど。
Rút cuộc thì khi nhìn ra tình hình thì cũng hết mùa hè rồi.

F: 今年ことしあつくなるっていうし、このエアコンも10年以上ねんいじょう使つかってるし…。
Năm nay nóng hơn mà, với lại cái điều hòa này cũng được hơn 10 năm rồi...
最近さいきんあたらしいのは電気代でんきだいがかからないいってうから、えたほうがおとくかも。
Điều hòa mới bây giờ không tốn nhiều tiền điện mà, nên tốt nhất là thay mới đi.

M: でも、まだこれで大丈夫だいじょうぶなんじゃない?
Nhưng như này vẫn ổn mà?
ぼくがひまなとき、なかをチェックしてみようか。
Để khi nào rảnh anh kiểm tra xem.

F: そんな簡単かんたんなものでもないでしょう。
Làm gì có chuyện đơn giản vậy chứ.
だったら電気屋でんきや電話でんわしててもらったほうがはやくない?
Nếu mà thế thì gọi cho bên cửa hàng điện tử để họ qua sửa có phải nhanh hơn không?

M: それもおかねがかかるよ。
Như thế cũng tốn tiền đấy.
だったら、いっそえちゃったほうが…。
Đã vậy thì thay mới luôn đi ...

F: じゃあ、みせあたらしいのをってみようよ。
Vậy thì chúng ta ra cửa hàng xem những mẫu mới nhé.
うかどうかはあとにして。
Mua hay không để sau.

二人ふたりはこれからなにをしますか。
Hai người sẽ làm gì sau đó?


Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict