うちで、女の人と男の人が話しています。
Một người phụ nữ và một người đàn ông đang nói chuyện tại nhà. Hai người sẽ làm gì sau đó?
二人はこれから何をしますか。
Hai người sẽ làm gì sau đó?
F: エアコンの調子が悪い気がするんだけど…。
Em có cảm giác hình như cái điều hòa có vấn đề.
あんまり冷えないというか。
Nó không làm lạnh mấy thì phải.
冷えるときと冷えないときがあるというか。
Hoặc là có lúc nó làm lạnh được lúc không.
M: そう言えば、去年もそんなこと言ってなかった?
Nếu thế thì chẳng phải năm ngoái em cũng nói vậy hay sao?
で、結局、様子を見てたら夏が終わったけど。
Rút cuộc thì khi nhìn ra tình hình thì cũng hết mùa hè rồi.
F: 今年は暑くなるっていうし、このエアコンも10年以上使ってるし…。
Năm nay nóng hơn mà, với lại cái điều hòa này cũng được hơn 10 năm rồi...
最近の新しいのは電気代がかからないいって言うから、買い替えたほうがお得かも。
Điều hòa mới bây giờ không tốn nhiều tiền điện mà, nên tốt nhất là thay mới đi.
M: でも、まだこれで大丈夫なんじゃない?
ぼくがひまなとき、中をチェックしてみようか。
Để khi nào rảnh anh kiểm tra xem.
F: そんな簡単なものでもないでしょう。
Làm gì có chuyện đơn giản vậy chứ.
だったら電気屋に電話して来てもらったほうが早くない?
Nếu mà thế thì gọi cho bên cửa hàng điện tử để họ qua sửa có phải nhanh hơn không?
M: それもお金がかかるよ。
Như thế cũng tốn tiền đấy.
だったら、いっそ替えちゃったほうが…。
Đã vậy thì thay mới luôn đi ...
F: じゃあ、店に新しいのを見に行ってみようよ。
Vậy thì chúng ta ra cửa hàng xem những mẫu mới nhé.
二人はこれから何をしますか。
Hai người sẽ làm gì sau đó?