Từ vựng mở rộng về tục ngữ, thành ngữ Nhật như ちりも積もれば山となる, 花よりだんご, 住めば都… giúp hiểu sâu hơn cách suy nghĩ của người Nhật.
Mã quảng cáo 1
ことわざ Tục ngữ
Từ vựng
Nghĩa
住めば都
Bất cứ chỗ nào cũng thế, cứ sống lâu và quen thì bạn cảm thấy nơi đó là nơi tốt nhất
三人寄れば文殊の知恵
"Ba ông đánh giầy là thầy Gia Cát Lượng". So với 2 người thì 3 người nghĩ tốt hơn.
立てばしゃくやく、座ればぼたん、歩く姿はゆりの花
Dùng để tả một cô gái đẹp. Dáng đứng như hoa shaku-yaku (một kiểu hoa mẫu đơn), kiểu ngồi như hoa mẫu đơn, điệu đi như hoa huệ.
ちりも積もれば山となる
"Tích tiểu thành đại". Những cái tuy nhỏ nhưng tập hợp lại thì sẽ thành cái lớn
うわさをすれば影
Khi đồn đại về ai đó, người đó thường hay xuất hiện
花よりだんご
"Tốt gỗ hơn tốt nước sơn". (Nội dung quan trọng hơn vẻ bên ngoài)
転石苔を生ぜす
Có hai nghĩa : 1. Người hoạt động tích cực thì nhanh tiến độ 2. Người hay thay đổi công việc, nơi ở thì ít thành công trong cuộc đời (không gây dựng được tài sản, chức vụ)