⚠️ Vui lòng bật JavaScript để xem nội dung trang này.
1. Cấu trúc cơ bản
Loại
Cấu tạo với ~たら最後さいご
Ví dụ cấu trúc
Ghi chú
Động từ
V-たら + 最後さいご
V-たら最後さいご 、~
“Nếu mà đã V thì coi như xong/không còn đường lui”.
Cụm nhấn mạnh
いったん/一度いちど + V-たら + 最後さいご
一度いちど 始はじ めたら最後さいご 、~
Tăng sắc thái “điểm không thể quay lại”.
Vế sau
Hệ quả tiêu cực/khó đảo ngược
~、二度にど と~ない / ~っぱなしだ / ~きりだ
Gần như đồng nghĩa ~たが最後さいご (mục 125).
2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết
~たら最後さいご diễn tả “một khi đã làm… thì coi như hết, hệ quả xấu là tất yếu và khó đảo ngược”. Đây là biến thể khẩu ngữ của ~たが最後さいご . Dùng nhiều trong hội thoại để cảnh báo hoặc than thở.
Nhấn mạnh “điểm không thể quay lại”: point of no return.
Thường đi với thói quen xấu/nghiện/nguy hiểm: 飲の みだす, 手て を出だ す, さぼる, 嘘うそ をつく.
Vế sau mang sắc thái bất lực/định mệnh: もう~ない, もはや~ない, ずっと~まま.
3. Ví dụ minh họa
スマホゲームを始はじ めたら最後さいご 、課金かきん が止と まらなくなるよ。 Một khi bắt đầu game điện thoại là nạp tiền không dừng đâu.
彼かれ に秘密ひみつ を話はな したら最後さいご 、すぐ広ひろ まってしまう。 Nếu mà nói bí mật với anh ta là sẽ lan nhanh ngay.
一度いちど サボり始はじ めたら最後さいご 、癖くせ になる。 Một khi đã bắt đầu trốn việc là thành tật.
あの店みせ でツケにしたら最後さいご 、二度にど と返済へんさい できないぞ。 Một khi ghi nợ ở quán đó là coi như không trả nổi đâu.
甘あま いものを食た べだしたら最後さいご 、止と まらない。 Hễ đã ăn đồ ngọt là không dừng được.
安易あんい な噂うわさ に乗の っかったら最後さいご 、信用しんよう を失うしなう う。 Một khi hùa theo tin đồn dễ dãi là mất uy tín.
4. Cách dùng & sắc thái
Khẩu ngữ, tự nhiên trong hội thoại; mức nhấn mạnh vẫn mạnh.
Vế sau nên là hệ quả tiêu cực, kéo dài, khó sửa chữa.
Kết hợp tốt với bổ ngữ nhấn: いったん/一度いちど /ひとたび.
Tránh dùng với nội dung tích cực rõ ràng (nghe mâu thuẫn).
5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự
Mẫu
Ý nghĩa
Khác biệt
Ví dụ ngắn
~たら最後さいご
Một khi đã… thì hết đường lui
Khẩu ngữ; tương đương ~たが最後さいご
飲の みだしたら最後さいご 、止と まらない。
~たが最後さいご
Một khi đã… thì kết cục tất yếu
Văn viết/trang trọng hơn, nhấn mạnh mạnh
手て を出だ したが最後さいご 、破滅はめつ だ。
~以上いじょう (は)/~からには
Đã… thì (đương nhiên/phải)
Nghĩa vụ/quy luật, không phải không thể đảo ngược
引ひ き受う けた以上いじょう 、やり遂と げる。
~たとたん
Vừa mới… thì
Quan hệ thời gian tức thì, không phải định mệnh
出で たとたん、雨あめ 。
6. Ghi chú mở rộng
Dùng hiệu quả trong lời khuyên răn: ~したら最後さいご だよ (cảnh báo thân mật).
Trong quảng bá sức khỏe/giáo dục: 依存いぞん の怖こわ さを強調きょうちょう するフレーズとして有効ゆうこう .
Đồng hiện với もう/二度にど と/もはや/ずっと để củng cố “không quay lại”.
7. Biến thể & cụm cố định
一度いちど V-たら最後さいご 、~ / いったんV-たら最後さいご 、~ / ひとたびV-たら最後さいご 、~
V-たら最後さいご 、二度にど とV-ない / 抜ぬ け出だ せない / 元もと に戻もど らない
~したら最後さいご (dạng nói nhanh với サ変へん động từ)
8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT
Dùng với kết quả tích cực → không tự nhiên. Hãy gắn với kết cục xấu/khó đảo ngược.
Vế sau là mệnh lệnh/trực tiếp ý chí → sai sắc thái (nên tả thực tế tất yếu).
Nhầm với ~たとたん (chỉ tức thì, không mang nghĩa “điểm không thể quay lại”).
JLPT bẫy: tìm dấu hiệu như 二度にど と/もう~ない/~っぱなし/~きり đi cùng ~たら最後さいご .