Bài 16 – Quan hệ cho – nhận (授受・だれがだれに)
Học cách dùng あげる・くれる・もらう và cách biểu thị hướng cho – nhận trong câu. Đây là điểm quan trọng về ngữ dụng và quan hệ người nói.
Học cách dùng あげる・くれる・もらう và cách biểu thị hướng cho – nhận trong câu. Đây là điểm quan trọng về ngữ dụng và quan hệ người nói.
Giới thiệu các dạng điều kiện trong tiếng Nhật như と、たら、なら、ば và cách dùng trong từng trường hợp cụ thể, kèm theo bài tập áp dụng.
Học cách phân biệt câu mô tả sự thật và câu thể hiện cảm xúc của người nói. Tập trung vào các động từ, mẫu câu mang sắc thái chủ quan.
Ôn tập cách tạo và sử dụng thể khả năng để diễn tả năng lực, khả năng thực hiện hành động. Bài học gồm tình huống thực tế kèm từ vựng.
Giải thích rõ sự khác nhau giữa cặp động từ tự động – tha động, cách dùng, chủ thể của hành động và các mẫu câu tiêu biểu.
Tìm hiểu sự thay đổi ý nghĩa khi vị trí của người nói thay đổi trong ngữ cảnh. Bài học giúp tăng khả năng hiểu – diễn đạt trong hội thoại.
Phân biệt các động từ hoặc hành động thể hiện sự kéo dài và hành động xảy ra trong khoảnh khắc. Đây là nền tảng quan trọng cho việc chọn thể đúng.
Giải thích sự khác biệt khi diễn đạt hành động, cảm xúc của bản thân và người khác. Bài học nhấn mạnh các quy tắc mang tính ngữ dụng trong tiếng Nhật.
Học các mẫu câu dùng để đưa ra lời đề nghị, lời mời và rủ rê. Bài tập giúp luyện giao tiếp tự nhiên trong các tình huống quen thuộc.
Giải thích cách dùng hệ từ chỉ thị こ・そ・あ・ど dựa trên vị trí của người nói và người nghe. Bài học kèm ví dụ thực tế dễ hình dung.