Nếu so với trạng thái không được hay cho lắm là ~ thì là … còn tốt hơn chút ít.
Được sử dụng khi người nói muốn đưa ra cảm nhận chủ quan của họ chứ không phải là một sự thật khách quan.
Ví dụ:
1. 毎朝自分で弁当を作るくらいなら、コンビニ弁当でいい。
2. 気が合わない人といっしょに生活するぐらいなら、このまま独身でいたい。
3. 30分も遅れて説明会に行くくらいなら、参加しないほうがいい。
4. やせるために好きなケーキをがまんするくらいなら、今の体型のままでかまわない。
前へ
次へ
| 13. ~に限る |
| 14. ~に対して |
| 15. ~反面… |
| 16. ~一方(で)… |
| 17. ~というより… |
| 18. ~かわりに… |
| 19. ~ためだ・~ため(に)… |
| 20. ~によって…・~による |
| 21. ~から…・~ことから… |
| 22. ~おかげだ・~おかげで…/~せいだ・~せいで… |