~よいうと/いえば/いったら
Cách kết hợp:
名詞 等
Ý nghĩa:
①~という言葉を聞いて…を思い出す(連想、説明)
Nói về, nói đến, lấy lên làm ví dụ
Ví dụ:
1. 「来週の同窓会に佐藤先生はいらっしゃかなあ」
Buổi họp mặt cựu sinh viên tuần tới không biết thầy Satou có đến không nhỉ?
. 「佐藤先生はといえば、今度本を出版なさるそうだすよ」
Nói về Sato sensei, lần tới sẽ xuất bản sách đó.
2. 「私は英語の発音が悪いので、よく誤解されるんですよ」
Tôi phát âm tiếng Anh tệ nên thường bị hiểu nhầm.
. 「発音が悪いと言えば、私も昔、こんな失敗がありましたよ」
Nói phát âm tệ thì mới nhớ ngày xưa tôi cũng như thế.
3. * 「田中さん、具合が悪くて早退したそうですよ」
Nghe nói anh Tanaka sức khỏe không tốt nên xin về sớm đấy.
. 「そう言えば、朝から顔色が悪かったですね」
Nói thế mới nhớ sáng giờ sắc mặt anh ấy không được tốt nhỉ.
Ý nghĩa:
②~という言葉を聞くと、まず・・・を連想する(代表的な例をあげるときに用いる)
Ví dụ:
1. 日本料理というと、まずてんぷらやすしが思い浮かぶ。
Nói đến món ăn Nhật, suy nghĩ nổi lên đầu tiên là tenpura và sushi.
2. 「東京で若者の街と言ったら、そりゃあ渋谷に原宿だろう」
Nói đến khu phố của giới trẻ ở Tokyo là nghĩ ngay đến Harajuku ở Shibuya
3. 日本では花といえば桜だ。
Ở Nhật Bản, hễ nói đến đến hoa là nghĩ ngay đến Sakura.
Ý nghĩa:
③~についていえば(説明)
Giải thích, nói rõ về việc
Ví dụ:
1. なぜこの大学を選んだかというと、学習環境が整っているからです。
Nói về việc vì sao chọn trường đại học này, vì môi trường học tập được chuẩn bị rất tốt.
2. 「ある大物政治家が・・・・・」「大物政治家というと橋本市のことですか」
“Nhà chính trị vĩ đại…” – “Nhắc đến nhà chính trị lỗi lạc là nhắc đến Hashishita đúng không?”
3. 「お支払いは郵便為替でお願いします」「郵便為替と言いますと・・・・・」
Vui lòng thanh toán bằng tỉ giá bưu điện” – “Tỷ giá bưu điện nghĩa là sao?”
4. その時の彼の顔と言ったら、幽霊でも見たかのように真っ青だった。
Nói đến mặt anh ta lúc đó thì xanh lè như ma vậy.
5. 恋人と別れた時の寂しさと言ったら、泣きたいぐらいだった。
Nói về nỗi cô đơn khi chia tay người yêu thì đến nỗi mà không khóc nổi.
Ý nghĩa:
④~のときはいつも
Khi đó... lúc nào cũng
Ví dụ:
1. 父は野球が大好きで、シーズン中はテレビと言えば野球中継ばかりだ。
Bố rất thích bóng chày, trong mùa giải thì TV toàn phát bòng chày.
2. 私は雨女で、子どものころ、遠足と言うといつも雨が降ったものだ。
Tôi là cô gái mưa nên ngày nhỏ cứ mỗi khi đi chơi xa là trời cũng mưa.
前へ
| 85. ~しだいで/だ |
| 86. ~次第だ |
| 87. ~限り |
| 88. ~に限って |
| 89. ~見えて |
次へ
| 91. ~といっても |
| 92. ~にかけては |
| 93. ~か |
| 94. ~にしろ/せよ/しても |
| 95. (ただ)~のみ |