(1)材料を切ったら、このまま鍋に入れてもいいの?
Thái các nguyên liệu xong rôi cứ thế cho vào nồi có được không ?
(2)そこのところがよくわからないんだよね。
Không hiểu rõ được chỗ đó.
(3)さっきの話の中に出てきたことなんだけど。
Về điều xuất hiện trong câu chuyện lúc nãy thì ...
(4)作日連絡しておいたので、大丈夫だと思います。
Hôm qua tôi có liên lạc trước rồi, tôi nghĩ là đã OK.
(5)打ち合わせは19日になったって。
Tôi nghe nói cuộc hẹn vào ngày 19.
(6)あれ? スイッチ押してるのに、止まらない。
Ủa ? Tôi ấn nút rồi mà vẫn không dừng lại.
(7)ちょっと! それ、危ないからさわらないで。
Chờ đã ! Chỗ đó nguy hiểm lắm, đừng chạm vào.
(8)さっきから何言っているの。
Lúc nãy bạn vừa nói gì vậy?
(9)時間がないんだから、早く乗りなさい。
Không có thời gian nữa đâu, hãy lên xe nhanh đi.
(10)ねえ、明日ぼくのうちに来ない?
Này, mai đến nhà tớ chơi không ?