7. ~つもり

~つもり
    Cứ tưởng là…/Đã nghĩ rằng…

Cách kết hợp:
N+つもり/Vた・Vている+つもり/ナAな+つもり/イAい+つもり

▲▽ Dùng khi người nói tin rằng mình đã làm hoặc đã ở trạng thái đó, nhưng thực tế khác. Thường diễn tả sự hiểu lầm hoặc nhận ra sai sót.

Ví dụ:


1.  メールを送(おく)ったつもりだったが、届(とど)いていなかった。
     Tôi cứ tưởng đã gửi email rồi, nhưng hóa ra chưa gửi.


2.  バッグにさいふを入(い)れたつもりだったが、買(か)いものをしようとしたら、なかった。
     Tôi cứ tưởng đã bỏ ví vào túi, đến lúc định mua đồ thì không thấy.


3.  この問題(もんだい)はわかっているつもりだったが、テストでは間違(まちが)えてしまった。
     Tôi cứ tưởng mình hiểu vấn đề này rồi, vậy mà vào bài kiểm tra lại làm sai.


4.  まだ若(わか)いつもりだったのに、電車(でんしゃ)の中(なか)で席(せき)を譲(ゆず)られてショックだった。
     Tôi cứ nghĩ mình còn trẻ, vậy mà được nhường ghế trên tàu nên sốc.


5.  私(わたし)は人(ひと)より絵(え)が上手(じょうず)なつもりだったが、美術(びじゅつ)大学(だいがく)に進学(しんがく)したら、もっとすごい人(ひと)がおおぜいいた。
     Tôi cứ tưởng mình vẽ giỏi, nhưng vào đại học mỹ thuật mới thấy nhiều người giỏi hơn hẳn.


6.  ぼくは彼女(かのじょ)とは友達(ともだち)のつもりなのに、彼女(かのじょ)はぼくと結婚(けっこん)したいらしい。困(こま)ったなあ。
     Tôi chỉ coi cô ấy là bạn, vậy mà cô ấy có vẻ muốn cưới tôi. Khó xử thật.


前へ
2. ~ことになっています
3. ~ようになっている
4. ~ような/ように
5. ~みたいだ
6. ~らしい
次へ
8. ~てくる
9. ~てほしい/もらいたい
10. ~ば/たら/と・・・たい/のに/よかった など
11. 使役形を使った表現 – Sử dụng thể sai khiến
12. 自動詞を使った表現 – Sử dụng tự động từ

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict