~ものだから/もので
Trình bày lý do (hay dùng kiểu “tại vì…”, thường gặp ở phụ nữ/trẻ em)Cách kết hợp:
Nな/Aい/Aな/V thể thông thường + ものだから/もので▲▽ Dùng để trình bày lý do mang tính chủ quan, như một lời phân trần hoặc biện minh. 「もので」 lịch sự hơn 「ものだから」.
Ví dụ:
1. 「なぜ遅刻したのですか」「すみません、事故で電車が止まってしまったものですから」
「Sao cậu đến trễ thế」「Xin lỗi. Vì sự cố mà xe điện dừng lại giữa chừng」
2. ふだん健康なものだから、つい過信して過労で倒れてしまった。
Vì thường khỏe mạnh nên tôi đã lỡ quá tự tin mà đã đổ bệnh vì lao lực.
3. 「父が病気なものですから、いろいろとお金が必要なんです」
「Vì bố tôi bệnh nên tôi cần rất nhiều tiền」
4. 「先生とは知らなかったもので、大変失礼いたしました」
「Vì không biết cô là giáo viên nên em đã thất lễ」
前へ
| 51. ~ということだ |
| 52. ~ことはない |
| 53. こと |
| 54. ~ないことはない/もない |
| 55. ~もの (もん) |
次へ
| 57. ~ものか |
| 58. ~たところ |
| 59. ~ところに/へ/を/で |
| 60. ~ところだった |
| 61. ~ほど |