~つもり
Cứ tưởng là…/Đã nghĩ rằng…Cách kết hợp:
N+つもり/Vた・Vている+つもり/ナAな+つもり/イAい+つもり▲▽ Dùng khi người nói tin rằng mình đã làm hoặc đã ở trạng thái đó, nhưng thực tế khác. Thường diễn tả sự hiểu lầm hoặc nhận ra sai sót.
Ví dụ:
1. メールを送ったつもりだったが、届いていなかった。
Tôi cứ tưởng đã gửi email rồi, nhưng hóa ra chưa gửi.
2. バッグにさいふを入れたつもりだったが、買いものをしようとしたら、なかった。
Tôi cứ tưởng đã bỏ ví vào túi, đến lúc định mua đồ thì không thấy.
3. この問題はわかっているつもりだったが、テストでは間違えてしまった。
Tôi cứ tưởng mình hiểu vấn đề này rồi, vậy mà vào bài kiểm tra lại làm sai.
4. まだ若いつもりだったのに、電車の中で席を譲られてショックだった。
Tôi cứ nghĩ mình còn trẻ, vậy mà được nhường ghế trên tàu nên sốc.
5. 私は人より絵が上手なつもりだったが、美術大学に進学したら、もっとすごい人がおおぜいいた。
Tôi cứ tưởng mình vẽ giỏi, nhưng vào đại học mỹ thuật mới thấy nhiều người giỏi hơn hẳn.
6. ぼくは彼女とは友達のつもりなのに、彼女はぼくと結婚したいらしい。困ったなあ。
Tôi chỉ coi cô ấy là bạn, vậy mà cô ấy có vẻ muốn cưới tôi. Khó xử thật.
前へ
| 2. ~ことになっています |
| 3. ~ようになっている |
| 4. ~ような/ように |
| 5. ~みたいだ |
| 6. ~らしい |
次へ
| 8. ~てくる |
| 9. ~てほしい/もらいたい |
| 10. ~ば/たら/と・・・たい/のに/よかった など |
| 11. 使役形を使った表現 – Sử dụng thể sai khiến |
| 12. 自動詞を使った表現 – Sử dụng tự động từ |