~のではないだろうか/~ないかと思う
Nêu ý kiến/nhận định: “tôi nghĩ rằng…”Cách kết hợp:
普通形+のではないだろうか/ないかと思う▲▽ Dùng để nêu nhận định hoặc ý kiến của người nói với mức khẳng định vừa phải, mang sắc thái lịch sự.
Ví dụ:
1. 道が混んでいる。これでは間に合わないのではないだろうか。
Đường đông thế này, liệu có kịp giờ không nhỉ.
2. この仕事を6時までに終わらせるのは無理なのではないだろうか。
Liệu có quá sức khi phải xong việc này trước 6 giờ không nhỉ.
3. AチームよりBチームのほうが強いのではないかと思う。
Tôi nghĩ đội B mạnh hơn đội A.
4. 彼は犯人ではないのではないかと思う。
Tôi nghĩ anh ấy không phải là thủ phạm.
5. 木村さんは知らないと言ったが、本当は知っていたのではないだろうか。
Anh Kimura nói không biết, nhưng liệu thật ra anh ấy đã biết rồi không nhỉ.
~んじゃない?/~んじゃないかと思う
Chắc là… (văn nói)Cách kết hợp:
普通形+んじゃない?/んじゃないかと思う▲▽ Cách nói thân mật, thường dùng trong hội thoại để nêu ý kiến hoặc gợi ý.
Ví dụ:
1. 「山田さんへのプレゼント、何がいいと思う?」
Quà tặng cho anh Yamada thì nên chọn gì nhỉ?
2. 「山田さんは甘いものが好きだから、おいしいお菓子がいいんじゃない?」
Yamada thích đồ ngọt mà, tặng bánh kẹo ngon có phải hợp không?
3. 「木村さん、遅いね」「もしかしたら、約束を忘れているんじゃない?」
Kimura muộn nhỉ. Có khi anh ấy quên hẹn rồi cũng nên?
4. 「林さん、きょう会議があることを知らないんじゃないかと思うんですけど」
Tôi cứ nghĩ là anh Hayashi không biết hôm nay có cuộc họp.
前へ
| 9. ~てほしい/もらいたい |
| 10. ~ば/たら/と・・・たい/のに/よかった など |
| 11. 使役形を使った表現 – Sử dụng thể sai khiến |
| 12. 自動詞を使った表現 – Sử dụng tự động từ |
| 13. ~み |
次へ
| 15. 縮約形 – Dạng rút gọn |
| 16. ~から~にかけて |
| 17. ~だらけ |
| 18. ~おかげ |
| 19. ~せい |