14. のではないだろうか/ないかと思う

Mã quảng cáo 1
のではないだろうか/ないかと思う
    Ý kiến, chủ trương, "tôi nghĩ" ~

Cách kết hợp:
N + な;ナA/ ィ A/V + のではないだろうか/ないかと思う

▲▽ Trình bày ý kiến, chủ trương của người nói, mang tính khẳng định

Ví dụ:


1.  みちんでいる。これではわないのではないだろうか。
     Đường đang đông. Thế này thì không kịp giờ mất.


2.  この仕事しごとを6までにおわらせるのは無理むりなのではないだろうか。
     Thật khó có thể xong công việc này trước 6 giờ.


3.  AチームよりBチームのほうがつよいのではないかとおもう。
     Tôi nghĩ đội B mạnh hơn đội A.


4.  かれ犯人はんにんではないのではないかとおもう。
     Tôi nghĩ anh ấy không phải là thủ phạm.


5.  木村きむらさんはらないとったが、本当ほんとうっていたのではないだろうか。
     Anh Kimura nói rằng anh ấy không biết nhưng thực ra anh ấy đã biết.



Cách kết hợp:
~んじゃない?/んじゃないかと思う

▲▽ Biểu hiện mang tính hội thoại của [~のではないだろうか]

Ví dụ:


1.  「山田やまださんへのプレゼント、なにがいいとおもう?」
     「Tôi nên tặng cái gì cho anh Yamada?」


2.  「山田やまださんはあまいものがきだから、おいしいお菓子かしがいいんじゃない?」
     「Vì Yamada thích đồ ngọt, bạn nghĩ sao về việc tặng bánh kẹo ngon?」


3.  「木村きむらさん、おそいね」「もしかしたら、約束やくそくわすれているんじゃない?」
     「Anh Kimura đến muộn nhỉ」「Có thể nào anh ấy quên mất cuộc hẹn rồi không?」


4.  「はやしさん、きょう会議かいぎがあることをらないんじゃないかとおもうんですけど」
     「Anh Hayashi này, tôi cứ nghĩ là anh không biết hôm nay có cuộc họp」


前へ
9. ~てほしい/もらいたい
10. ~ば/たら/と・・・たい/のに/よかった など
11. 使役形を使った表現 – Sử dụng thể sai khiến
12. 自動詞を使った表現 – Sử dụng tự động từ
13. ~み
次へ
15. 縮約形 – Dạng rút gọn
16. ~から~にかけて
17. ~だらけ
18. ~おかげ
19. ~せい
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict