(1)長い間ほってあるから、いらないものかと思った。
Cứ để suốt thời gian dài ở đây, tôi lại tưởng là không cần đến nữa.
(2)もひとついただいてもいいですか。
Cho tôi thêm một cái nữa có được không ?
(3)一人暮らしってめんどくさいなあ。
Sống một mình đúng là rắc rối.
(4)それぐらいの失敗はどってことないよ。
Chưa từng có chuyện thất bại như vậy.
(5)もうすぐ着くってゆってたよ。
Tôi đã nói là sắp đến nơi rồi mà.
(6)会ってもけんかばっかり。もう、やになっちゃう。
Có gặp rồi cũng chỉ toàn cãi cọ. Thôi bỏ đi.
(7)高校の授業では、美術(びじつ)と歴史が好きだ。
Trong các giờ học ở trường cấp ba, tôi thích giờ học mỹ thuật và lịch sử.
(8)現在の時刻は3時10分(じっぷん)です。
Hiện tại là 3 giờ 10 phút.
(9)A: 天気予報、今日、午後からはげしい雨だって。
A: Dự báo thời tiết hôm nay nói rằng từ chiều sẽ có mưa to.
B: で、どうするの? 出かけるのやめる?
B: Thế thì làm sao đây? Hay thôi không đi ra ngoài nữa?
(10)風邪を引いたので、体育(たいく)の時間は見学していた。
Tôi bị cảm nên thời gian giờ thể dục tôi chỉ đến xem.