実践問題 第1回

Mã quảng cáo 1

問題 1

問題もんだい1では、まず質問しつもんいてください。
Ở bài tập 1, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
それからはなしいて、問題もんだい用紙ようしの1から4のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó, nghe đoạn hội thoại rồi chọn câu đúng nhất từ 1 - 4.


(1)

A
B
C
D


Script & Dịch

おとこひとおんなひとがパンフレットをながらはなしています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang vừa nhìn vào tờ quảng cáo vừa nói chuyện.
二人ふたりはどの旅館りょかんまりますか。
Hai người sẽ ở trọ tại quán trọ nào?


M: 今度こんど旅行りょこうまるところはどうする?
Về chuyến du lịch lần tới, chúng ta sẽ nghỉ ở đâu đây?

F: もうさむいし、温泉おんせんはいりたいとおもってるんだけど、どう?
Trời cũng lạnh rồi, em đang muốn đi suối nước nóng đây, anh thấy thế nào?

M: 温泉おんせん
Suối nước nóng sao?
いいなあ。
Được đấy.
賛成さんせい
Anh đồng ý.
どんな旅館りょかんがあるの?
Ở đó có những quán trọ nào?

F: えっと、パンフレットにのってるのは、山水さんすいろう月見つきみそう旅館りょかんはづき、ホテルしらかわ。
Xem nào, theo như những gì dán trên tờ quảng cáo thì có các quán trọ Sansuiro Tsukimiso, Ryokan-hadzuki và khách sạn Shirakawa.

M: 露天風呂ろてんぶろがあるのは?
Có bồn tắm lộ thiên không?

F: ホテルしらかわ以外いがいはみんなあるみたい。
Trừ khách sạn Shirakawa ra thì tất cả đều có.
露天風呂ろてんぶろがいい?
Anh thích bồn tắm lộ thiên sao?

M: うん、絶対ぜったい
Tất nhiên rồi.
食事しょくじはどうする?
Chuyện ăn uống thì tính sao?
ぼくは旅館りょかん食事しょくじって、べられないものがおおくて苦手にがてだな。
Đồ ăn trong quán trọ có nhiều món anh không ăn nổi, anh không thích ăn ở đấy.

F: ききらいおおいもんね。
Có món thích món không mà.
じゃ、夕食ゆうしょくそとべるとして、朝食ちょうしょくだけのプランがあるところは…。
Vậy thì nơi khách có thể sắp xếp ăn tối ở ngoài và chỉ ăn bữa sáng là…

M: ここ、雰囲気ふんいきがよさそうだね。
Chỗ này bầu không khí có vẻ tốt.
えっ!?3万円まんえん
Hả? Tới 30000 yên?
これってひと部屋へや
Mà là giá phòng đơn à?

F: どれどれ…。
Chỗ nào cơ?
ううん、一人ひとりぶん料金りょうきんみたい。
Không phải đâu, hình như là giá cho một người.

M: そんなにたかいのは…。
Đắt vậy cơ à...

F: うん。
Đúng vậy.
じゃ…。
Vậy thì…

二人ふたりはどの旅館りょかんまりますか。
Hai người sẽ ở trọ tại quán trọ nào? 



(2)

1
2
3
4


Script & Dịch

おとこの人と女の人が話しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
二人ふたりはどのコンサートにくことにしましたか。
Hai người chọn đi đến buổi trình diễn nào?


F: ねえ、どのコンサートにこうか。
Này, chúng ta sẽ đi buổi trình diễn nào đây?

M: そうだね。
 Xem nào.
…ねえ、ピアノとバイオリンだったら、どっちがいい?
Có buổi biểu diễn piano với violin đấy, đi bên nào đây?
このピアノコンサートだとぼくのっているきょくが2きょく演奏えんそうされるけど、このバイオリンのほうが有名ゆうめいひとだよね。
Ở buổi biểu diễn piano sẽ có 2 bài mà mình biết được trình diễn, còn buổi biểu diễn violin lại có các nghệ sĩ nổi tiếng đến.

F: ああ、最近さいきんれてきたひとだよね。
À, là nghệ sĩ có vé được bán ra gần đây phải không?
でも、わたし今回こんかいはピアノがきたいなあ。
Nhưng lần này mình lại muốn nghe piano hơn cơ.
ねえ、この、ピアノとボーカルのコンサートは?
Thế còn buổi trình diễn piano và hát solo thì sao?
このひとたち、 CMの音楽おんがくつくってるよね。
Những nghệ sĩ đó đang sáng tác cả nhạc CM nữa đấy.

M: へえ、おもしろそうだねえ。
Nghe thú vị đấy.
あ、でも、この会場かいじょうくるまがないときにくいよ。
Nhưng mà không có ô tô thì khó mà đi đến được hội trường này.

F: あ、本当ほんとうだ。
Đúng thế thật.

M: あ、これは?
À, thế còn cái này?
チェロだった。
Là buổi trình diễn đàn cerlo đấy.
これもよさそうじゃない?
Cũng hay đúng không?

F: でも、チケットの値段ねだんが…。
Nhưng mà giá vé thì ...
ちょっと予算よさんえちゃうね。
Hơi vượt quá dự tính rồi.

M: 今回こんかいは、きみきたいものでいいよ。
Vậy lần này đi đến chỗ cậu thích nghe cũng được.

F: そう?
Thật á?
じゃあ、これにしようよ。
Vậy quyết định thế nhé.

二人ふたりはどのコンサートにくことにしましたか。
Hai người chọn đi đến buổi trình diễn nào?



(3)

1. ランチの値段ねだんやすくする
2. ランチにデザートをつける
3. ランチの時間じかんながくする
4. みせ場所ばしょえる

Script & Dịch

レストランを経営けいえいするおとこの人と女の人が話しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ cùng làm công việc kinh doanh nhà hàng đang nói chuyện với nhau.
二人ふたりきゃくをふやすためになにをするつもりですか。
Hai người định làm gì để gia tăng số lượng khách hàng?


F: おきゃくさん、すくないわね。
Khách đến ít quá.
とくにランチタイムが。
Nhất là vào giờ ăn trưa.

M: やっぱり値段ねだんたかかったかなあ。
Đúng là do giá cao quá rồi.
ランチで1000えんは。
Suất ăn trưa tới 1000 yên mà.

F: でも、そのぶん、いい材料ざいりょう使つかってるのよ。
Nhưng suất đó dùng nguyên liệu tốt.
それにやすくしたらげもっちゃうわよ。
Nếu hạ giá xuống thì doanh thu sẽ giảm đấy.

M: それはそうだけど。
Thì đúng là như vậy, nhưng...
あー、なにかないかなあ。
Không có cách nào hay sao?
きゃくさんにてもらう方法ほうほう
Cách để hút thêm khách đến ấy.

F: デザートをつけるのはどうかしら?
Thêm món tráng miệng nữa thì sao nhỉ?

M: アイスクリームとか?
Kem á?
うーん、それもいいけど、ほかのあんはないかなあ…。
Thế cũng được nhưng không còn cách nào khác sao...
そうだ、時間じかんながくするのはどうかな?
À, hay là kéo dài thời gian lên?
いま11時半じはんから1時半じはんまでけど、それを11から2くらいまでにするんだよ。
Hiện chúng ta hoạt động từ 11 giờ 30 đến 1 giờ 30, nay sẽ tăng lên từ 11 giờ đến 2 giờ.

F: でも、そうするとアルバイトのひともおねがいしないといけないから、そのぶん経費けいひもかかるわよ。
Nhưng nếu làm thế thì phải trông cậy vào những nhân viên làm thêm, lại tốn thêm tiền cho họ nữa.

M: そうか…。
Vậy à...
やっぱり場所ばしょわるいんだよ。
Đúng là chỗ này tệ quá đi mà.
もっとひとどおりのおおいところだったらよかったのに。
Lẽ ra nên chuyển tới nơi nào đông người qua lại hơn.

F: そんなことったって、場所ばしょ簡単かんたんにはえられないわよ。
Nói là vậy, nhưng đâu phải có thể dễ dàng chuyển địa chỉ được.

M: ふー。じゃ、簡単かんたんにできるのは…アイスクリームくらいか。
Vậy thì cách dễ thực hiện là... Kem đúng không?

F: そんなところね。
Chính là cách đó.

二人ふたりきゃくをふやすためになにをするつもりですか。
Hai người định làm gì để gia tăng số lượng khách hàng?



(4)

1. 新入しんにゅう社員しゃいん写真しゃしんをもらいに
2. 新入社員しんにゅうしゃいんいに
3. 社長しゃちょういに
4. 社長しゃちょう海外かいがい出張しゅっちょう

Script & Dịch

会社かいしゃで、おとこの人と女の人が話しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau tại công ty.
おとこひとはこのあと、なにをしにきますか。
Người đàn ông sau đó sẽ đi để làm gì?


F: 社内報しゃないほう原稿げんこう、そとった?
Anh đã tổng hợp những bài viết về thông tin trong công ty chưa?

M: うん、大体だいたいね。
Cũng được tương đối rồi.

F: 来月らいげつごうはどんな内容ないよう
Số tháng sau có nội dung như thế nào?

M: 新入社員しんにゅうしゃいん紹介しょうかいだよ。
Là về giới thiệu những nhân viên mới.
それぞれの顔写真かおしゃしん自己じこ紹介しょうかい
Ảnh khuôn mặt và bài tự giới thiệu của từng người một.
あとは社長しゃちょうのあいさつと花見はなみ情報じょうほうかな。
Sau đó là lời chào của giám đốc và những thông tin về buổi đi ngắm hoa của công ty.

F: へえー、おもしろそう。
Thú vị đấy.
これが新入社員しんにゅうしゃいん写真しゃしんね。
Đây là ảnh của các nhân viên mới đúng không?
1、2、3.…全部ぜんぶで8にんなの?
1, 2, 3... tất cả chỉ có 8 người thôi à?

M: いや、まだ写真しゃしんがないひともいるから、もらってこないといけないんだ。
Không, vẫn còn những người không có ảnh, nên tôi phải thu thập thêm.

F: 会社かいしゃでとっちゃえばいいじゃない。
Chụp ảnh ngay tại công ty cũng được mà.

M: うん、そのほうがはやそうだから、そうしょうかとおもってる。
Ừ, làm như vậy sẽ nhanh hơn, tôi đang định sẽ làm.
ほかの記事きじはもうそろってるから…、あっ、しまった!
Những bài báo khác tôi tổng hợp rồi... Thôi chết!
社長しゃちょうのあいさつの原稿げんこうがなかった!
Không có bài viết lời chào của giám đốc rồi.

F: それもこっちでいちゃえば?
Cái đó cũng viết luôn ở đây đi.

M: そんなわけにはいかないよ。
Phải thế thôi. 
えっと、いま会社かいしゃにいらっしゃるかな。
Mà giám đốc vẫn đang ở công ty đúng không.

F: そうえば、明日あしたから海外かいがい出張しゅっちょうだってきたわよ。
Tôi có nghe là từ ngày mai giám đốc sẽ đi công tác nước ngoài đấy.

M: えっ!じゃ、今日中きょうじゅうってはなしかないと。
Hả? Vậy thì tôi phải đi gặp mặt và hỏi chuyện giám đốc ngay trong hôm nay thôi.
とにかくってくる!
Thôi tôi đi đây.

おとこひとはこのあと、なにをしにきますか。
Người đàn ông sau đó sẽ đi để làm gì? 


問題 2

問題もんだい2では、まず質問しつもんいてください。
Ở bài tập 2, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
そのあと、問題もんだい用紙ようしのせんたくしをんでください。
Sau đó hãy đọc các lựa chọn của câu hỏi.
時間じかんがあります。
Có thời gian để đọc.
それからはなしいて、問題用紙もんだいようしの1から4のなかから、もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe đoạn hội thoại rồi chọn đáp án đúng nhất từ 1 - 4.


(1)

1. さいふをひろってもらったから
2. かわいいおんな食事しょくじができるから
3. きらいな授業じゅぎょうやすみになったから
4. 彼女かのじょができたから

Script & Dịch

大学だいがくおとこの人と女の人が話しています。
Một sinh viên nam đang nói chuyện với một sinh viên nữ tại trường đại học.
おとこひとはどうしてよろこんでいますか。
Tại sao bạn sinh viên nam lại thấy vui?


M: へへへ。
Hehehe

F: あれ?
Gì vậy?
うれしそうね。
Trông cậu có vẻ vui.
なにかいいことあったの?
Có chuyện gì vui à?
あ、わかった!
À, mình biết rồi.
きらいな授業じゅぎょう休講きゅうこうになったんでしょ。
Giờ học mà cậu ghét hôm nay được nghỉ đúng không.

M: そんなんじゃないよ。
Không phải đâu.
もっといいこと。
Có chuyện còn vui hơn cơ.

F: なんだろ?
Chuyện gì thế?
じゃあ、バイトだいがったとか…。
Hay là cậu được tăng tiền làm thêm...
まさか彼女かのじょができたとか!
Chẳng lẽ cậu có bạn gái rồi sao.

M: まさかってひどいな。
Sao lại là chẳng lẽ?
ぼくだって彼女かのじょくらいできるよ。
Cỡ như mình thì cũng kiếm được bạn gái chứ.

F: え?ってことは本当ほんとうに?
Ơ? Thế điều đó là sự thật á?

M: 残念ざんねんでした。
Không phải.
じつ昨日きのうさいふをとしたんだけどさ、それをひろってくれたひとがいて。
Thực ra hôm qua mình có đánh rơi cái ví và có người đã nhặt được cho mình.

F: なあんだ。
Xời.
そんなこと?
Chuyện thế thôi à?

M: それだけじゃないんだよ。
Không chỉ mỗi thế đâu.
そのがすごくかわいいで、おれいに、明日あしたいっしょにひるごはんをべることになったんだ!
Bạn ấy xinh lắm, ngày mai mình sẽ cùng bạn ấy đi ăn trưa để cảm ơn.

F: へえー。よかったね。
Thế à. Chuyện tốt đấy chứ.

おとこひとはどうしてよろこんでいますか。
Tại sao bạn sinh viên nam lại thấy vui?



(2)

1. ほしいいろではないから
2. あまり使つかいやすくないから
3. 使つかいたい機能きのうがついてないから
4. おもっていたよりたかいから

Script & Dịch

みせで、おとこひとおんなひとがカメラをながらはなしています。
Tại một cửa hàng, một người đàn ông và một người phụ nữ đang vừa nhìn vào chiếc camera vừa nói chuyện với nhau.
二人ふたりはどうしてわないことにしましたか。
Tại sao hai người lại quyết định không mua?


F: たくさんあってまよっちゃうね。
Có nhiều loại quá, bối rối thật.
どうしよう。
Làm thế nào bây giờ ?
このカメラにする?
Chọn loại camera nào đây?

M: これでもいいとはおもうけど、予算よさんよりすこしかかっちゃうよ。
Tôi nghĩ máy này được đấy, nhưng lại hơi tốn hơn dự tính.

F: それは仕方しかたがないんじゃない?
Chẳng còn cách nào khác đúng không?
いくらやすくても、ほしい機能きのうがついてなかったら仕方しかたがないし。
Cho dù có rẻ hơn nhưng nếu không tích hợp tính năng mong muốn thì cũng không làm gì được.

M: たしかにね。
Đúng là thế.
じゃあ、きみはこれでいいの?
Chị thấy máy này được chứ?
ぼくは値段ねだん以外いがいはこれでいいかなとおもってるけど。
Tôi nghĩ giá cao hơn cũng không sao.

F: わたしもだいたいはいいけど…。
Tôi cũng thấy là vậy...
しいてうと、ちょっと操作そうさボタンの位置いちがしっくりこないなあ。
Nhưng nói là thế nhưng vị trí nút thao tác không để rõ ràng nhỉ.
まえのカメラと場所ばしょ全然ぜんぜんちがうから、使つかうときに場所ばしょ間違まちがえそう。
Nó khác hoàn toàn với camera trước đó tôi dùng, thế nên khi dùng dễ nhầm chỗ bấm đây.

M: かたちいろはいいんだけどね。
Hình thức với màu sắc cũng đẹp mà.
じゃあ、もうすこ使つかいやすそうなのをさがそうか。
Vậy thì tìm kiếm máy nào dễ sử dụng thôi.

二人ふたりはどうしてわないことにしましたか。
Tại sao hai người lại quyết định không mua?



(3)

1. 上司じょうし意見いけんいてくれないこと
2. 同僚どうりょう仕事しごとをあまりしないこと
3. 残業ざんぎょうおおくて大変たいへんなこと
4. 同僚どうりょうなかわるいこと

Script & Dịch

おとこひとはなしています。
Một người đàn ông đang nói chuyện.
おとこひとなに問題もんだいだとおもっていますか。
Người đàn ông đó cho rằng điều gì là vấn đề?


M: ほんとにまいっちゃいますよ。
Tôi đang thực sự rắc rối.
やっとはいった会社かいしゃなのに、毎日まいにち残業ざんぎょうだし。
Mãi tôi mới vào được công ty nhưng ngày nào cũng phải làm.
まあ、自分じぶん仕事しごとのやりかたもあるので、それは仕方しかたないところもあるんですけどね。
Dù sao đó cũng là công việc của bản thân nên tôi thấy không sao.
でも、もうすこしみんなで協力きょうりょくできたら、もっとはや仕事しごとかたづくんじゃないかって。
Nhưng nếu mọi người cùng giúp sức một chút thì chẳng phải công việc sẽ xử lý nhanh hơn sao.
みんなまじめに仕事しごとするし、なかわるくないんですけど、なんていうか効率こうりつがよくないんですよ。
Mọi người đều nghiêm túc với công việc, quan hệ đồng nghiệp với nhau không đến nỗi tệ nhưng không hiểu sao hiệu quả công việc không tốt.
それというのも部長ぶちょうがなんでも一人ひとりできめちゃうひとで。
Dù là thế nhưng trưởng phòng lại là người quyết định rằng công việc nào cũng chỉ để một người giải quyết.
みんなが仕事しごとのやりかた提案ていあんしてもみみってないんですから。
Mọi người có đề xuất cách làm việc nhưng ông ấy lại không hề để tâm gì cả.
はあ、ほんとにつかれちゃいますよ。
Haizz, tôi thật sự quá mệt mỏi rồi.

おとこひとなに問題もんだいだとおもっていますか。
Người đàn ông đó cho rằng điều gì là vấn đề ?



(4)

1. くもりときどき
2. くもりときどきあめ
3. れときどきくも
4. れのちくも

Script & Dịch

テレビの天気予報てんきよほうで、おとこひとはなしています。
Một người đàn ông đang nói trong chương trình dự báo thời tiết trên TV.
明日あしたはどんな天気てんきになりますか。
Thời tiết ngày mai sẽ như thế nào?


M: 今朝けさはうっすらとしもがおり、さむあさになりました。
Sáng nay sương muối xuất hiện nhẹ, trời trở lạnh.
日中にっちゅうさず、さむさが一日中いちにちじゅうつづいたため、気温きおん以上いじょうさむさをかんじたかたおおかったのではないでしょうか。
Cả ngày trời không có nắng và cái lạnh tiếp tục duy trì, vì thế chắc hẳn có nhiều quý vị cảm thấy lạnh hơn so với bình thường phải không ạ?
明日あすもこの天気てんきつづき、さむ一日いちにちになるでしょう。
Kiểu thời tiết như thế này sẽ tiếp tục duy trì trong ngày mai và sẽ tiếp tục một ngày trời lạnh.
あさくもおおめで気温きおんひくいですが、日中にっちゅうはやや気温きおんがり、夕方ゆうがたにかけてられるでしょう。
Vào buổi sáng trời sẽ nhiều mây, nhiệt độ ở mức thấp, tuy nhiên trong ngày nhiệt độ sẽ tăng nhẹ, đến chiều có thể hửng nắng.
にわかあめ心配しんぱいはなさそうです。
Quý vị không cần lo lắng về mưa đâu ạ.

明日あしたはどんな天気てんきになりますか。
Thời tiết ngày mai sẽ như thế nào ?


問題 3

問題もんだい3では、問題もんだい用紙ようしなにもいんさつされていません。
Ở bài tập 3, không có phiếu trả lời.
この問題もんだいは、全体ぜんたいとしてどんな内容ないようかを問題もんだいです。
Bài tập này là bài tập nghe nội dung tổng quát.
はなしまえ質問しつもんはありません。
Không có câu hỏi trước đoạn hội thoại.
まずはなしいてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、質問しつもんとせんたくしをいて、1から4のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.


(1)

Script & Dịch

デパートの化粧品けしょうひんで、店員てんいんはなしています。
Tại một quầy bán đồ trang điểm trong trung tâm thương mại, một nhân viên đang nói chuyện.


F: 毎日まいにちのお手入ていれでしたら、こちらの化粧水けしょうすいをおすすめします。
Tôi xin phép được giới thiệu loại sản phẩm nước trang điểm rất tiện dụng hằng ngày với quý vị.
あさかおあらったあととよるまえの2かい、お使つかいください。
Quý vị hãy sử dụng một ngày hai lần vào buổi sáng sau khi rửa mặt và vào buổi tối trước khi đi ngủ.
使つかうときは、のひらやゆび使つかって、おはだになじませるようにやさしくつけるのがコツです。
Bí kíp là khi sử dụng, quý vị dùng lòng bàn tay và ngón tay thoa lên da và xoa nhẹ bề mặt.
1かいりょうはこのくらいで十分じゅうぶんですが、おはだ乾燥かんそうになるというかたは、すこおおめにお使つかいいただくか、すこ時間じかんをおいて2かいつけてください。
Lượng dùng một lần như thế này là ok, tuy nhiên với những quý vị lưu tâm đến việc bị khô da thì có thể dùng với lượng nhiều hơn một chút và xoa với thời gian lâu hơn.
また、こちらのクリームとあわせて使つかっていただくと、さらに効果的こうかてきです。
Ngoài ra khi kết hợp dùng với loại sản phẩm kem này, hiệu quả sử dụng sẽ nâng cao hơn đấy ạ.

店員てんいんなにについてはなしていますか。
Nữ nhân viên đó đang nói về điều gì?

        1. 化粧品けしょうひん使つかかたについて
Cách sử dụng đồ trang điểm

        2. 化粧品けしょうひん特徴とくちょうについて
Đặc trưng của đồ trang điểm

        3. 化粧品けしょうひん値段ねだんについて
Giá tiền đồ trang điểm

        4. 化粧品けしょうひんいろについて
Màu sắc của đồ trang điểm



(2)

Script & Dịch

テレビで、おとこひとはなしています。
Một người đàn ông đang nói chuyện trên TV.


M: よく、日本人にほんじん学校がっこう長年ながねん英語えいごならうのにはなせないとわれます。
Tôi hay được nghe nói rằng người Nhật dù học tiếng Anh nhiều năm ở trường nhưng vẫn không thể nói chuyện được.
これを中心ちゅうしん英語えいご教育きょういくのせいにして、このような教育きょういくをやめるべきだとする意見いけんかれますが、わたしはそうはおもいません。
Tôi cũng được nghe những ý kiến đổ lỗi cho cách giảng dạy chú trọng vào đọc viết và nên từ bỏ cách giảng dạy này, nhưng tôi không cho là như vậy.
たしかにいま授業じゅぎょうではきを中心ちゅうしんおしえていますが、そうした教育きょういくによって英語えいご基礎きそまなぶことができます。
Đúng là trong các giờ học hiện nay đều dạy chú trọng vào đọc viết, nhưng nhờ cách dạy này mà người học có thể học được những kiến thức cơ bản của tiếng Anh.
こうした基礎力きそりょくがなければ、ぶんつくることはできません。
Nếu không có năng lực cơ bản thì người học sẽ không thể viết được câu.
はなせるようになるためには、とにかくくことが大切たいせつだともわれますが、いただけではなせるようになるのは、日常にちじょう会話かいわのごく一部いちぶではないでしょうか。
Để có thể nói được, việc nghe được được coi là rất quan trọng, nhưng nếu chỉ nghe thôi mà có thể nói được thì đó cũng chỉ là một phần rất nhỏ trong hội thoại thường ngày hay sao?
ある程度ていどながぶんを、相手あいてにわかるようにただしくはなすためには、やはり基本的きほんてき知識ちしき大切たいせつなのです。
Để nói được chính xác một câu dài mà đối phương có thể hiểu được, nói tóm lại những kiến thức cơ bản vẫn là điều quan trọng.

おとこひとは、英語教育えいごきょういくについてどのようにかんがえていますか。
Người đàn ông có suy nghĩ gì về việc giảng dạy tiếng Anh?

        1. きの教育きょういくをやめるべきだ
Nên bỏ việc dạy đọc và viết

        2. 英語えいごをたくさんかせるのが大切たいせつ
Việc cho học sinh nghe tiếng Anh nhiều là điều quan trọng

        3. きの教育きょういくつづけたほうがいい
Vẫn nên tiếp tục dạy đọc và viết

        4. 日常会話にちじょうかいわができるようになればいい
Nên làm sao để học sinh có thể giao tiếp hội thoại thông thường.



(3)

Script & Dịch

テレビで、アナウンサーが電子でんし書籍しょせきについての調査ちょうさ結果けっかについてはなしています。
Một phát thanh viên đang nói về kết quả điều tra về tài liệu điện tử trên TV.


M: 電子書籍でんししょせき、つまりかみほんではなく、コンピューターや携帯電話けいたいでんわ専用せんよう端末たんまつなどを使つかってほんですが、これについてのアンケート結果けっか今日きょう発表はっぴょうされました。
Tài liệu điện tử, hay nói cách khác là những tài liệu sử dụng máy vi tính, điện thoại di động, các thiết bị chuyên dụng để đọc mà không phải quyển sách bằng giấy.
電子書籍でんししょせきほんんだことがあるとこたえたひとからは「いつでもどこでも手軽てがる購入こうにゅうできるから」「場所ばしょをとらないから」「はこびに便利べんりだから」「無料むりょうめるものもおおいから」などの意見いけんされました。
Hôm nay tôi sẽ phát biểu về kết quả một cuộc khảo sát về việc này.
従来じゅうらいかみほんにこだわりをっているひとすくなくありませんが、電子書籍でんししょせき手軽てがるさがおおくのひと評価ひょうかされているようです。
Có nhiều ý kiến từ những người trả lời đã từng đọc sách trên các tài liệu điện tử rằng "Vì có thể mua được một cách dễ dàng ở bất kì đâu, bất kì lúc nào" "Vì không kiếm được địa điểm" "Vì mang theo rất tiện lợi "" Vì có nhiều thứ có thể đọc được miễn phí ". Dù rằng không ít người vẫn giữ những phong cách về sách giấy trong tương lai, tuy nhiên mặt tiện dụng của tài liệu điện tử cũng được nhiều người đánh giá cao.

電子書籍でんししょせきなにについての調査ちょうさですか。
Đây là cuộc điều tra về mặt nào của tài liệu điện tử?

        1. 電子書籍でんししょせき利用りようしゃすう
Số lượng người sử dụng tài liệu điện tử

        2. 電子書籍でんししょせきめるほん
Những sách có thể đọc trong tài liệu điện tử

        3. 電子書籍でんししょせき利用りようする理由りゆう
Lý do sử dụng tài liệu điện tử

        4. 電子書籍でんししょせき利用りよう方法ほうほう
Phương pháp sử dụng tài liệu điện tử



(4)

Script & Dịch

講演会こうえんかいで、おとこひとどものほめかたについてはなしています。
Tại một buổi diễn thuyết, một người đàn ông đang trình bày về cách khen trẻ con.


M: どものやるすには、しかるのではなくほめることが大切たいせつだとよくわれます。
Tôi có nghe mọi người nói rằng để khơi dậy quyết tâm của trẻ, điều quan trọng không phải là mắng mà là khen ngợi trẻ.
しかし、ただほめればいいというものではありません。
Tuy nhiên không phải chỉ khen thôi là được.
かならどもの行動こうどうわせて具体的ぐたいてきに、タイミングよくほめることです。
Tất nhiên là việc khen ngợi đúng thời điểm, cụ thể, phù hợp với hành động của trẻ.
どもがなにもしていないときにほめたり、まえにしたことをいつまでもほめつづけるのは、おだてていることになり、かえって逆効果ぎゃくこうかになりかねません。
Việc khen ngợi trẻ ngay cả khi không làm gì, khen ngợi một việc trẻ làm trước đó vào bất kì lúc nào sẽ trở thành lời tâng bốc, mang lại kết quả ngược lại.
また、漠然ばくぜんとほめるのではなく、どものしたことを具体的ぐたいてきげてほめるようにしましょう。
Ngoài ra, chúng ta không khen trẻ một cách mặc nhiên mà hãy nêu lên cụ thể những điều trẻ đã làm và khen ngợi.
おおきなことをしたときだけではなく、ちいさなことでもどもが自分じぶんから行動こうどうこしたときにさりげなくほめてあげると、どもに自信じしんまれ、自主じしゅてき行動こうどうするようになります。
Không chỉ những công việc lớn lao, mà kể cả những việc nhỏ trẻ tự làm được nếu chúng ta không bỏ qua và khen ngợi thì sẽ hình thành ở trẻ sự tự tin và trẻ sẽ làm việc tự chủ hơn.

おとこひとは、どもをどんなふうにほめるのがいいとっていますか。
Người đàn ông nói rằng nên khen trẻ theo cách nào thì tốt?

        1. どもはまえにしたことをわすれずにずっとほめるのがいい
Đừng để quên những việc trẻ đã làm trước đó mà nên khen ngợi ngay lập tức.

        2. どもがしたおおきなことをほめるのがいい
Chỉ nên khen ngợi những việc lớn lao mà trẻ đã làm.

        3. どもがしたことを具体的ぐたいてきげてほめるのがいい
Nên chỉ ra cụ thể những việc trẻ đã làm và khen ngợi trẻ.

        4. どもがなにもしていないときもほめるのがいい
Khen ngợi ngay cả khi trẻ không làm gì.


問題 4

問題もんだい4では、問題もんだい用紙ようしなにもいんさつされていません。
Ở bài tập 4, không có phiếu trả lời.
まずぶんいてください。
Trước tiên hãy nghe câu thoại.
それから、それにたいする返事へんじいて、1から3のなかから、もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe lời hồi đáp đối với câu thoại trên, rồi lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu từ 1 - 3.


(1)

Script & Dịch


F: すみません。
Xin lỗi.
こちらでたせていただいてもかまいませんか。
Cho phép tôi được đứng chờ ở đây được không ạ ?

M:

        1. はい、こちらをおちください
Vâng, chị chờ ở đây giúp tôi.

        2. ええ、どうぞ
Vâng, xin mời.

        3. わかりました。ここでちます
Tôi biết rồi. Tôi sẽ đứng chờ ở đây.



(2)

Script & Dịch


M: あー、やっとわった。
Cuối cùng cũng xong.
あさから会議かいぎ書類しょるいつくり、荷物にもつ発送はっそうつくえかたづけと。
Từ sáng tới giờ tôi phải soạn tài liệu cho buổi hội nghị, gửi hành lý đồ đạc với dọn dẹp bàn.
よくはたらいたなあ。
Tôi làm cũng tốt đấy chứ.

F:

        1. それはおつかれさま
Đúng là anh đã mệt mỏi rồi.

        2. それはおどく
Đúng là tội nghiệp anh.

        3. それはお大事だいじ
Mong anh sớm bình phục.



(3)

Script & Dịch


M: べつにそれがいけないってっているわけじゃないんだよ。
Không phải cứ nói "chuyện đó là không được" như thế đâu nhé.

F:

        1. じゃあ、けるの?
Vậy anh có đi được không?

        2. 別々べつべつにしちゃいけないの?
Không tính riêng ra được hay sao?

        3. じゃあ、どういうことなの?
Vậy ý anh chuyện này là sao?



(4)

Script & Dịch


F: おりは明日あした午後ごご以降いこうとなります。
Chúng tôi sẽ tiếp nhận từ sau buổi chiều ngày mai.

M:

        1. ええ、明日あしたちします
Vâng, vậy ngày mai tôi sẽ mang đến.

        2. いえ、それはできません
Vậy thì không được rồi.

        3. ええ、それでおねがいします
Vâng, vậy xin nhờ chị.



(5)

Script & Dịch


F: すみません。
Xin lỗi.
そちらの資料しりょうをコピーさせていただいてもよろしいでしょうか。
Cho phép tôi phô tô chỗ tài liệu đó có được không ạ?

M:

        1. ああ、かまわないですよ
À, được nhé.

        2. じゃ、すぐコピーします
Vậy tôi sẽ phô tô ngay.

        3. もうわけありませんが、げるわけには…
Tôi xin lỗi, nhưng đành phải tặng cho chị vậy.



(6)

Script & Dịch


M: あれ? 今日きょう手紙てがみ、さっきここにいたはずなのに…
Lạ thật. Lúc nãy tôi vừa để lá thư mới nhận hôm nay ở chỗ này mà.

F:

        1. はやいたほうがいいよ
Tốt nhất là anh nên để sớm đi.

        2. ううん、今日きょうなかったよ
Không phải, hôm nay nó không đến đâu.

        3. ほかのところにいたんじゃないの?
Vậy không phải anh đã để ở chỗ khác hay sao?



(7)

Script & Dịch


M: 来月らいげつ旅行りょこうくつもりだったけど、やっぱり…。
Tôi có ý định du lịch vào tháng sau, nhưng quả nhiên là…

F:

        1. ええ、たのしみにしてるわ
Tôi rất trông chờ đấy.

        2. けないの?残念ざんねん
Anh không đi được sao? Tiếc thật.

        じゃ、いっしょにきましょう
Vậy chúng ta cùng đi thôi.



(8)

Script & Dịch


M: いやあ、もう、まいりましたよ。
Thực ra tôi đã trải qua việc đó rồi.

F:

        1. 本当ほんとう大変たいへんでしたね
Đúng là khổ sở thật đấy.

        2. こちらこそお世話せわになりました
Tôi cũng đã được anh giúp đỡ rất nhiều.

        3. わたしものちほどまいります
Sau đấy tôi củng sẽ phải trải qua.


問題 5

問題もんだい5ではながめのはなしきます。
Ở bài tập 5, nghe đoạn hội thoài dài.
メモをとってもかまいません。
Cho phép viết ghi chú.


1番

まずはなしいてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、質問しつもんとせんたくしをいて、1から4のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.

Script & Dịch

おとこひとおんなひとが、相手あいてについてはなしています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói về bạn hẹn hò.


F: このあいだ婚活こんかつパーティーにはじめてったんだ。
Gần đây lần đầu tiên tôi đi dự buổi tiệc hoạt động tìm kiếm đối tượng kết hôn đó.

M: へえ。
Vậy à.
最近さいきんそういうパーティーおおいね。
Gần đây có nhiều buổi tiệc như vậy nhỉ.
ようするにごうコンでしょ?
Là mai mối tập thể đúng không?
結婚けっこん相手あいてつけるための。
Hoạt động tìm kiếm đối tượng kết hôn ấy.
で、どうだった?
Thế nào?
いいひといた?
Có đối tượng nào tốt không?

F: うん、何人なんにんかと連絡れんらくさき交換こうかんしたよ。
Tôi có trao đổi liên lạc với một vài người.
けっこうおおきい企業きぎょうはたらいているひとがいて、このひと有力ゆうりょくかな?
Có một người làm việc ở một công ty khá lớn, người này liệu được chăng?

M: そこでめる?
Chị dựa vào đó để lựa chọn luôn sao?
ほかの理由りゆうはないわけ?
Còn lý do nào khác không?

F: もよかったんだよ。
Nhìn bề ngoài anh ta cũng được.
そのときいっしょにはなしてたひとにも連絡先れんらくさきもらったけど、はじめて名前なまえ会社かいしゃだったなあ。
Lúc cùng nói chuyện anh ta cũng đưa địa chỉ liên lạc cho tôi, là công ty lần đầu tiên tôi nghe tên luôn.
こっちのひとのほうがやさしいかんじだった。
Tôi thấy anh ta có vẻ là người dễ tính.

M: じゃあ、そっちにしたら?
Thế thì chọn những người khác đi.
大企業だいきぎょう社員しゃいんもやかったら、ほかのおんなひととも連絡れんらくさき交換こうかんしてるって。
Một người làm việc ở doanh nghiệp lớn, nhìn bề ngoài cũng đẹp thì chắc hẳn cũng trao đổi liên lạc với những cô gái khác nữa đấy.
ほかはいないの?
Còn những người khác không?

F: あとははなしうけどわたしよりわかひとと、スポーツが大好だいすきなひとかな。
Sau đó là một người nói chuyện rất hợp nhưng lại trẻ hơn tôi, có vẻ rất thích thể thao thì phải.

M: 年下とししたかあ。
Kém tuổi hơn à.
年下とししたはだめだってってたもんね。
Trước chị có bảo không lấy người trẻ hơn đúng không.
スポーツきのひとはどうだった?
Người thích thể thao ấy thế nào?

F: たのしくていいひとだったよ。
Cậu đó tính vui vẻ, được lắm.
アメフトのはなしをずうっとしてくれた。
Cậu ta toàn nói những chuyện về bóng đá Mỹ.

M: ふうん。
Thế sao.
でも、アメフトきだったっけ?
Nhưng cậu ta thích bóng đá Mỹ à?

F: ううん。
Không.
だから全然ぜんぜんわからなかった。
Thế nên tôi hoàn toàn chẳng hiểu gì về chuyện đó.

M: じゃあ、だめじゃん。
Thế thì không được rồi.
会社かいしゃ名前なまえなんて関係かんけいないんだから、さっきのひとにしときなよ。
Thôi thì tên của công ty không liên quan đến con người đâu, chọn người lúc trước đi vậy.

おとこひとはどのひとがいいとっていますか。
Người đàn ông nói rằng mẫu người như thế nào là tốt?

        1. 大企業だいきぎょうはたらいているひと
Người làm việc ở tập đoàn lớn

        2. らない会社かいしゃはたらいているひと
Người làm việc ở một công ty mà mình không biết

        3. わかくてはなしひと
Người trẻ trung và trò chuyện tốt

        4. スポーツがきなひと
Người yêu thích thể thao



2番

問題用紙もんだいようしなにもいんさつされていません。
Không in phiếu trả lời.
まずはなしいてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、質問しつもんとせんたくしをいて、1から4のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.

Script & Dịch

友人ゆうじん三人さんにんがドライブに計画けいかくてています。
Ba người bạn đang lên kế hoạch về việc lái xe.


F: ね、いつく?
Này, bao giờ đi vậy?
今週こんしゅう週末しゅうまつ天気てんきがよくないみたいだから、来週らいしゅうかなあ。
Cuối tuần này thời tiết không được đẹp, hay để tuần sau đi.

M1: あ、来週らいしゅうはおれ、土曜日どようび仕事しごとだから。
Tuần sau anh có việc ngày thứ bảy rồi.

F: えー?やすんじゃいなよ。
Hả? Anh không nghỉ được sao?

M1: 無理むりうなよ。
Đừng nói chuyện vô lý vậy chứ.
そのわり日曜にちようならいいよ。
Thay vào đấy chủ nhật anh đi được.

F: 日曜日にちようびだと、つぎ仕事しごとってのがいやだなあ。
Nếu là chủ nhật thì ngay hôm sau phải đi làm rồi, không được đâu.
なんかリラックスしてあそべなくて。
Nếu thế không thế thư giãn với đi chơi được.

M2: ぼくも来週らいしゅう日曜日にちようびはちょっと…。
Chủ nhật tuần sau em cũng có việc.
はずせない用事ようじはいってて。
Công việc không thể bỏ được ấy.

M1: じゃ、再来週さらいしゅう土曜どようか?
Thế thì thứ bảy tuần sau nữa được không?

F: そんなにさきじゃ、予定よていなんかめられないわよ。
Xa như vậy thì không thể chắc chắn kế hoạch được đâu.
じゃ、やっぱり今週こんしゅうは?
Thôi đi tuần này được không?

M1: あめさえらなければいいんじゃないか。
Chỉ cần không mưa là được thôi mà, phải không?

M2: ぼくも大丈夫だいじょうぶだよ。
Em thấy cũng được.

F: じゃ、まりね。
Vậy quyết định thế nhé.

三人さんにんはいつドライブにきますか。
Ba người sẽ đi lái xe vào hôm nào?

        1. 今週こんしゅう土曜日どようび
Thứ bảy tuần này

        2. 来週らいしゅう土曜日どようび
Thứ bảy tuần sau

        3. 来週らいしゅう日曜日にちようび
Chủ nhật tuần sau

        4. 再来週さらいしゅう土曜日どようび
Thứ bảy tuần sau nữa



3番

まずはなしいてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、ふたつの質問しつもんいて、それぞれ問題もんだい用紙ようしの1から4のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe hai câu hỏi và lần lượt chọn đáp án đúng cho từng câu.


(1)

1. ハーブのかお
2. スパイスのかお
3. 果物くだものかお
4. はなかお

(2)
1. ハーブのかお
2. スパイスのかお
3. 果物くだものかお
4. はなかお

Script & Dịch

おとこひとおんなひとがテレビをながらはなしています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang vừa xem TV vừa nói chuyện với nhau.


F: かおりは、美容びよう健康けんこうにも効果こうかがあります。
Mùi hương thơm có hiệu quả tốt cho sắc đẹp và cho sức khỏe.
風邪かぜをひいてはながつまると食欲しょくよくがなくなるでしょう?
Khi quý vị bị cảm cúm và ngạt mũi thì sẽ thấy không có hứng thú ăn uống phải không ạ?
かおりと食欲しょくよくつよ関係かんけいしていて、食欲しょくよく刺激しげきしたり、消化しょうかをよくしたりするかおりもおおいのです。
Mùi hương và hứng thú ăn uống có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có nhiều mùi hương giúp kích thích ăn uống và tốt cho tiêu hóa.
肉料理にくりょうり使つかわれるハーブは、にくのにおいをしてかおりをよくするかけではなく、消化しょうかたすけるはたらきがあります。
Các loại thảo mộc dùng trong các món thịt không chỉ khử mùi hôi của thịt, tạo mùi thơm mà còn có công dụng hổ trợ tiêu hóa.
カレーのスパイスなどの刺激的しげきてきかおりをかぐと、食欲しょくよくます。
Nếu bổ sung thêm mùi thơm mang tính kích thích, chẳng hạn như mùi vị cay của món cà ri thì quý vị sẽ có thêm hứng thú ăn uống đấy ạ.
ふゆなら、部屋へやにリンゴはオレンジをいておくだけもいいですよ。
Nếu vào mùa đông, quý vị chỉ cần để trong phòng những quả táo hoặc cam.
あまかおりが気分きぶんあかるくしてくれます。
Mùi vị ngọt sẽ làm cho tâm trạng hứng khởi.
はなかおりはこころにもからだにもいいです。
Mùi hương của hoa sẽ tốt cho cả tâm hồn và cơ thể.
ちょくたくにバラなどをかざると、安定あんていしたしあわせな気分きぶんになって、会話かいわ食事しょくじもはずむでしょう。
Còn nếu trang trí thêm hoa hồng lên bàn ăn, tâm trạng của quý vị sē trở nên vui vẻ, ổn định hơn, cuộc trò chuyện và ăn uống sẽ thú vị hơn đấy ạ.

F: ふうん。あなた最近さいきん食欲しょくよくないでしょう?
Gần đây anh không có hứng thú ăn uống lắm đúng không?
カレーならたくさんべられるかもよ。
Có lẽ anh sẽ ăn được nhiều cà ri đấy.

M: それよりも、あかるい気分きぶんになりたいな。
Thay vào đấy anh muốn tâm trạng hứng khởi hơn cơ.
ストレスでまいりそうだよ、ぼく。
Như vậy có lẽ sẽ giải tỏa stress.

F: いまとくいそがしいもんね。
Dạo này anh bận rộn quá đây mà.
わたしにくのにおいって苦手にがてだから、今度こんど肉料理にくりょうり使つかってみようかな。
Em không chịu được mùi thịt đâu, nên lần sau em sẽ thử dùng trong các món thịt.

M:そしたら、テーブルにかざるはなってくるよ。
Nếu vậy thì anh sẽ đi mua hoa về trang trí cho bàn ăn.
バラとハーブの食卓しょくたく
Một bàn ăn có hoa hồng với thảo mộc thì...

F: あははは。
Hahaha
よさそうね、それ。
Thế thì được đấy.

おとこひとはどんなかおりがほしいとっていますか。
Người đàn ông nói muốn mùi hương như thế nào?
おんなひとはどんなかおりを使つかってみようとおもっていますか。
Người phụ nữ cho rằng sẽ thử dùng mùi hương nào?


Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict