(1)F: まったく、いいかげんにしてほしいわ。腹が立つ!
Đúng là, tôi mong anh thôi ngay đi. Tức lắm rồi đấy.
1. おなかの具合が悪いなら、何も食べないほうがいいよ
Nếu bụng chị không ổn thì không nên ăn gì hết.
2. このくらいがちょうどいんじゃない?
Khoảng đó là vừa đúng phải không ?
3. そんなに怒らなくても
Làm gì mà tức giận vậy chứ.
(2)F: すみません、この書類はこちらでよろしいですか。
Xin lỗi, tôi xử lý chỗ tài liệu này ở đây được không ạ?
2. はい、こちらで承ります
Vâng, ở chỗ này thì được.
3. いいえ、あいにく在庫を切らしております
Không, tôi e là đã hết chỗ tồn kho.