電気屋で、男の人と女の人が話しています。
Tại cửa hàng điện tử, một người đàn ông nói chuyện với một người phụ nữ.
女の人はどの電子辞書を選びましたか。
Người phụ nữ sẽ chọn từ điển điện tử nào?
うわー、すごく種類があるんだね。電子辞書って。
Có nhiều loại từ điển điện tử thật.
でも高いもが多いわね。
Nhưng mà có nhiều loại đắt quá.
手ごろな値段のものは…、この黒いのなんか安いわよ。
Máy nào giá vừa tầm đây máy màu đen này rẻ đấy.
M: でも、中身が少ないんじゃないか。
Nhưng nội dung bên trong ít mà.
あ、ほら、外国語の辞書が英語しか入っていない。
Xem này, phần ngoại ngữ chỉ tích hợp mỗi tiếng Anh thôi.
それに大きくて重いし。
Với lại còn to với nặng nữa.
普段持ち歩くから、小さくて軽いのがいいな。
Bình thường tôi hay cầm đi nên máy nào nhỏ gọn nhẹ vẫn tốt hơn.
授業で中国語をとってるから、中国語の辞書は必ずほしいし。
Với lại trong giờ học có tiếng Trung nên đúng là vẫn cần từ điển tiếng Trung.
M: それならこっちの青いのは?
Nếu là vậy thì xem máy màu xanh này đi.
中国語も入ってるし、小さくて軽そうだよ。
Vừa tích hợp tiếng Trung lại trông gọn nhẹ nữa.
音声も出るんだって。
Còn phát được âm thanh này.
F: 音声が出ると、外国語の勉強には便利だよね。
Nếu phát được âm thanh thì việc học ngoại ngữ sẽ rất tiện.
あ、こっちの銀色のはタッチパネルだって。
À, máy màu bạc này có màn hình cảm ứng đấy.
直接さわって操作できるのよ。
Có thể chạm vào và làm việc được luôn.
あとは…この赤いのは?
Còn máy màu đỏ thì thế nào?
色がきれいでかわいくない?
Màu đẹp nhìn dễ thương đúng không?
あ、これ、中国語が入ってないし、音声も出ないよ。
À, máy này không tích hợp tiếng Trung, ngoài ra còn không có âm thanh nữa.
F: うーん、じゃ、やっぱりこれにしようかな。
Không được rồi, thế thì chọn máy này vậy.