~。すると~。 – Thế là, ngay sau đó

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Dạng cấu trúc Mẫu với ~。すると~。 Ví dụ cấu trúc Ý nghĩa
Câu 1 + すると + Câu 2 Mệnh đề A。 すると、Mệnh đề B。 そとた。 するとあめってきた。 Vừa A thì B xảy ra ngay sau đó; kết quả bất ngờ.
Câu liệt kê hành động Aをする。 すると、Bになる。 ボタンをす。 すると電気でんきがつく。 Làm A thì kết quả tự nhiên là B.

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Chỉ kết quả xảy ra ngay sau hành động trước: “Thế là…”, “Vừa… thì…”.
  • Biểu thị kết quả bất ngờ, không dự đoán trước: Người nói không ngờ B sẽ xảy ra sau A.
  • Dùng tạo cảm giác nối mạch tự nhiên trong kể chuyện: phù hợp văn miêu tả, tự sự.
  • Sắc thái trung lập → hơi văn viết: Không dùng trong văn nói thân mật kiểu bạn bè (thường dùng そしたら、するとさ...).

3. Ví dụ minh họa

  • ドアをけた。 するとねこしてきた。
    Tôi mở cửa. Thì con mèo lao ra.
  • くすりんだ。 すると、すぐに頭痛ずつうなおった。
    Uống thuốc. Thì hết đau đầu ngay.
  • かれ電話でんわした。 すると、もう出発しゅっぱつしたとわれた。
    Tôi gọi cho anh ấy. Thì được bảo là đã xuất phát rồi.
  • そとた。 するとゆきっていた。
    Bước ra ngoài. Thì thấy tuyết đang rơi.
  • パソコンの電源でんげんれた。 するとへんおとがした。
    Tôi bật máy tính. Thì phát ra âm thanh lạ.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Vị trí: Luôn đứng đầu mệnh đề thứ hai sau khi mệnh đề đầu kết thúc bằng dấu chấm hoặc phẩy.
  • Tính tự nhiên: Dùng khi kết quả xảy ra nhanh, liền sau hành động trước.
  • Sắc thái cảm xúc: Có thể bao hàm cảm giác ngạc nhiên, phát hiện mới.
  • Không mang nghĩa mệnh lệnh hay ý chí: Không dùng trong câu ra lệnh → chỉ tường thuật sự việc.
  • Phong cách: Trang trọng vừa phải, thường dùng trong viết – văn kể chuyện, nhật ký, bài thi JLPT.

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt chính Ví dụ
すると Thế là…, vừa… thì… Trình tự tự nhiên, có thể bất ngờ. あめってきた。 するとかぜつよくなった。
そして Và, rồi Liệt kê sự việc liên tiếp, không nhấn mạnh kết quả. はんべた。 そしてた。
それから Sau đó Nhấn vào trình tự thời gian – hành động tiếp theo. 勉強べんきょうした。 それから散歩さんぽした。
すると (ý chí) Vậy thì (biểu thị kết luận/hành động tiếp theo của người nói) Dùng trong hội thoại, khác ngữ pháp “A。するとB。” 時間じかんがないよ」「 するといそごう!」

6. Ghi chú mở rộng

  • Xuất hiện nhiều trong đề thi đọc hiểu JLPT vì tính kể chuyện, mô tả hiện tượng.
  • Thường dùng để dẫn đến một phát hiện quan trọng trong văn bản: “すると、おどろくべき事実じじつ判明はんめいした。”
  • Tuyệt đối không dùng để kéo theo hành động có chủ ý của người nói ở mệnh đề sau.

7. Biến thể & cụm cố định

  • するとどうだろう: Thì thật bất ngờ…
  • すると、どうでしょう: Thì chuyện lạ xảy ra (phong cách kể chuyện)
  • そうすると: Nếu làm vậy thì… (dùng trong hội thoại)
  • ~した。すると~た。: Mẫu cơ bản trong văn tự sự.

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Nhầm với そして: そして chỉ nối thông tin, không chứa yếu tố bất ngờ.
  • Dùng với ý chí/mệnh lệnh: Sai nếu viết “すると、きましょう” trong ngữ pháp này.
  • Nhầm với cách dùng hội thoại “Vậy thì...”: Ví dụ “すると、きみはどうする?” là nghĩa khác.
  • Bỏ dấu phẩy sau すると: Trong viết formal nên có “、”.
  • Dùng khi hai sự việc không có quan hệ nhân-quả hay thời gian gần là sai logic.

Liên kết – Chuyển ý – Mạch văn

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict