~たびに – Mỗi khi

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Loại kết hợp Cấu tạo với ~たびに Ví dụ cấu trúc Ghi chú
Động từ V(辞書じしょけい)+たびに う+たびに → たびに Diễn tả “hễ mỗi lần V thì…”
Danh từ N+の+たびに 出張しゅっちょう+の+たびに → 出張しゅっちょうのたびに Không dùng với tính từ
Câu mẫu A+たびに、B。 日本にほんたびに寿司すしべる。 B là kết quả/hành động lặp lại tương ứng với mỗi lần A

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Ý nghĩa: “Cứ mỗi lần… thì…”; nhấn mạnh tính lặp lại theo từng lần xảy ra của A, kéo theo B.
  • Đặc điểm:
    • B xảy ra lặp lại tương ứng từng lần A xảy ra (mang tính đều đặn theo lần, không nhất thiết theo khoảng thời gian đều).
    • Thường dùng cho các sự kiện có thể đếm theo “lần”; không dùng cho trạng thái liên tục kéo dài.
    • B có thể là cảm xúc tự bộc phát khi A xảy ra: ~をるたびに、~をおもす。
  • Hạn chế:
    • Không dùng khi A là một việc gần như thường trực/không có ranh giới “mỗi lần”.
    • Ít dùng với mệnh lệnh mạnh; thường là nhận xét, thói quen, cảm xúc.

3. Ví dụ minh họa

  • 日本にほんたびにあたらしいラーメンためす。
    Mỗi lần đi Nhật tôi lại thử một quán mì ramen mới.
  • かれたびに元気げんきをもらえる。
    Mỗi lần gặp anh ấy tôi lại được tiếp thêm năng lượng.
  • この写真しゃしんたびに故郷こきょうおもす。
    Cứ nhìn bức ảnh này là tôi nhớ quê.
  • 地震じしんのたびに食器しょっきたなからちる。
    Mỗi lần động đất là bát đĩa lại rơi khỏi kệ.
  • 出張しゅっちょうのたびに家族かぞくにお土産みやげってかえる。
    Mỗi lần đi công tác tôi đều mua quà cho gia đình.
  • あめたびに、この道路どうろ渋滞じゅうたいになる。
    Hễ mưa là con đường này lại kẹt xe.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dùng khi nhấn mạnh tính “theo từng lần” của A; B lặp lại tương ứng và thường là hệ quả tự nhiên.
  • Sắc thái khách quan, trung tính; thích hợp trong cả văn nói và văn viết.
  • Có thể diễn cảm xúc, hồi ức tái hiện mỗi lần A xảy ra (るたびに、おもす...).
  • Không đi kèm các trạng thái kéo dài kiểu いつも~だ (vì たびに nhấn mạnh “mỗi lần”, không phải “lúc nào cũng”).

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt chính Ví dụ ngắn
たびに Mỗi lần A xảy ra thì B Nhấn “theo từng lần”; không nói về chu kỳ thời gian đều うたびに、笑顔えがおになる。
ごとに Cứ mỗi/định kỳ theo đơn vị Dùng cho đơn vị đều đặn (三時間さんじかんごとに…) さんページごとにがある。
につけ(て) Cứ mỗi khi (thường kéo theo cảm xúc) Sắc thái văn viết, hay đi cặp: うれしいにつけかなしいにつけ 写真しゃしんるにつけ、故郷こきょうおもう。
(khi…thì…) Quan hệ tất yếu/hễ A thì B Tổng quát hơn, không nhất thiết là “mỗi lần” はるになるとはなく。

6. Ghi chú mở rộng

  • A có thể là sự kiện hiếm nhưng lặp (日本にほん帰国きこくするたびに…); không yêu cầu tần suất cao.
  • Trong văn trang trọng, có thể thấy 「A のたび B」 (bỏ に) nhưng dạng tiêu chuẩn vẫn là ~たびに.
  • B thường là hành động/hệ quả có tính lặp; nếu B là một lần duy nhất, nên dùng と/たら/とき thay vì たびに.

7. Biến thể & cụm cố định

  • Nのたびに / V辞書じしょけいたびに (hai biến thể chính)
  • るたび(に)おもす/くたび(に)う: tổ hợp thường gặp
  • 「A のたび B」 trong tiêu đề/biểu ngữ trang trọng

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Lỗi dùng với tính từ: × たかいたびに → đúng: 値段ねだんたかくなるたびに… (động từ hóa)
  • Nhầm với ~ごとに: nếu không phải đơn vị đều (mỗi ba giờ), ưu tiên ~たびに.
  • Dùng cho trạng thái thường trực: × かれはいつもいそがしいたびに → dùng いつも bộc lộ thói quen, không kết hợp たびに.
  • B là một lần duy nhất: × 日本にほんくたびに、はじめて富士山ふじさんた → mâu thuẫn logic.

Thời điểm – Trình tự – Tiến trình

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict