男の人と女の人がテレビを見ながら話しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang vừa xem TV vừa nói chuyện với nhau.
F: 良い香りは、美容や健康にも良い効果があります。
Mùi hương thơm có hiệu quả tốt cho sắc đẹp và cho sức khỏe.
風邪をひいて鼻がつまると食欲がなくなるでしょう?
Khi quý vị bị cảm cúm và ngạt mũi thì sẽ thấy không có hứng thú ăn uống phải không ạ?
香りと食欲は強く関係していて、食欲を刺激したり、消化をよくしたりする香りも多いのです。
Mùi hương và hứng thú ăn uống có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có nhiều mùi hương giúp kích thích ăn uống và tốt cho tiêu hóa.
肉料理に使われるハーブは、肉のにおいを消して香りをよくするかけではなく、消化を助ける働きがあります。
Các loại thảo mộc dùng trong các món thịt không chỉ khử mùi hôi của thịt, tạo mùi thơm mà còn có công dụng hổ trợ tiêu hóa.
カレーのスパイスなどの刺激的な香りをかぐと、食欲が出ます。
Nếu bổ sung thêm mùi thơm mang tính kích thích, chẳng hạn như mùi vị cay của món cà ri thì quý vị sẽ có thêm hứng thú ăn uống đấy ạ.
冬なら、部屋にリンゴはオレンジを置いておくだけもいいですよ。
Nếu vào mùa đông, quý vị chỉ cần để trong phòng những quả táo hoặc cam.
甘い香りが気分を明るくしてくれます。
Mùi vị ngọt sẽ làm cho tâm trạng hứng khởi.
花の香りは心にも体にもいいです。
Mùi hương của hoa sẽ tốt cho cả tâm hồn và cơ thể.
直卓にバラなどをかざると、安定した幸せな気分になって、会話も食事もはずむでしょう。
Còn nếu trang trí thêm hoa hồng lên bàn ăn, tâm trạng của quý vị sē trở nên vui vẻ, ổn định hơn, cuộc trò chuyện và ăn uống sẽ thú vị hơn đấy ạ.
F: ふうん。あなた最近食欲ないでしょう?
Gần đây anh không có hứng thú ăn uống lắm đúng không?
カレーならたくさん食べられるかもよ。
Có lẽ anh sẽ ăn được nhiều cà ri đấy.
M: それよりも、明るい気分になりたいな。
Thay vào đấy anh muốn tâm trạng hứng khởi hơn cơ.
ストレスでまいりそうだよ、ぼく。
Như vậy có lẽ sẽ giải tỏa stress.
F: 今、特に忙しいもんね。
Dạo này anh bận rộn quá đây mà.
私、肉のにおいって苦手だから、今度肉料理で使ってみようかな。
Em không chịu được mùi thịt đâu, nên lần sau em sẽ thử dùng trong các món thịt.
M:そしたら、テーブルにかざる花を買ってくるよ。
Nếu vậy thì anh sẽ đi mua hoa về trang trí cho bàn ăn.
バラとハーブの食卓。
Một bàn ăn có hoa hồng với thảo mộc thì...
男の人はどんな香りがほしいと言っていますか。
Người đàn ông nói muốn mùi hương như thế nào?
女の人はどんな香りを使ってみようと思っていますか。
Người phụ nữ cho rằng sẽ thử dùng mùi hương nào?