実践問題 第1回

問題 1

問題(もんだい)1では、まず質問(しつもん)を聞(き)いてください。
Ở bài tập 1, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
それから話(はなし)を聞(き)いて、問題(もんだい)用紙(ようし)の1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó, nghe đoạn hội thoại rồi chọn câu đúng nhất từ 1 - 4.


(1)

A
B
C
D


Script & Dịch

男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)がパンフレットを見(み)ながら話(はな)しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang vừa nhìn vào tờ quảng cáo vừa nói chuyện.
二人(ふたり)はどの旅館(りょかん)に泊(と)まりますか。
Hai người sẽ ở trọ tại quán trọ nào?


M: 今度(こんど)の旅行(りょこう)、止(と)まるところはどうする?
Về chuyến du lịch lần tới, chúng ta sẽ nghỉ ở đâu đây?

F: もう寒(さむ)いし、温泉(おんせん)に入(はい)りたいと思(おも)ってるんだけど、どう?
Trời cũng lạnh rồi, em đang muốn đi suối nước nóng đây, anh thấy thế nào?

M: 温泉(おんせん)!
Suối nước nóng sao?
いいなあ。
Được đấy.
賛成(さんせい)。
Anh đồng ý.
どんな旅館(りょかん)があるの?
Ở đó có những quán trọ nào?

F: えっと、パンフレットにのってるのは、山水(さんすい)楼(ろう)、月見(つきみ)荘(そう)、旅館(りょかん)はづき、ホテルしらかわ。
Xem nào, theo như những gì dán trên tờ quảng cáo thì có các quán trọ Sansuiro Tsukimiso, Ryokan-hadzuki và khách sạn Shirakawa.

M: 露天風呂(ろてんぶろ)があるのは?
Có bồn tắm lộ thiên không?

F: ホテルしらかわ以外(いがい)はみんなあるみたい。
Trừ khách sạn Shirakawa ra thì tất cả đều có.
露天風呂(ろてんぶろ)がいい?
Anh thích bồn tắm lộ thiên sao?

M: うん、絶対(ぜったい)!
Tất nhiên rồi.
食事(しょくじ)はどうする?
Chuyện ăn uống thì tính sao?
ぼくは旅館(りょかん)の食事(しょくじ)って、食(た)べられないものが多(おお)くて苦手(にがて)だな。
Đồ ăn trong quán trọ có nhiều món anh không ăn nổi, anh không thích ăn ở đấy.

F: 好(す)ききらい多(おお)いもんね。
Có món thích món không mà.
じゃ、夕食(ゆうしょく)は外(そと)で食(た)べるとして、朝食(ちょうしょく)だけのプランがあるところは…。
Vậy thì nơi khách có thể sắp xếp ăn tối ở ngoài và chỉ ăn bữa sáng là…

M: ここ、雰囲気(ふんいき)がよさそうだね。
Chỗ này bầu không khí có vẻ tốt.
えっ!?3万円(まんえん)?
Hả? Tới 30000 yên?
これって一(ひと)部屋(へや)?
Mà là giá phòng đơn à?

F: どれどれ…。
Chỗ nào cơ?
ううん、一人(ひとり)分(ぶん)の料金(りょうきん)みたい。
Không phải đâu, hình như là giá cho một người.

M: そんなに高(たか)いのは…。
Đắt vậy cơ à...

F: うん。
Đúng vậy.
じゃ…。
Vậy thì…

二人(ふたり)はどの旅館(りょかん)に泊(と)まりますか。
Hai người sẽ ở trọ tại quán trọ nào? 



(2)

1
2
3
4


Script & Dịch

男(おとこ)の人と女の人が話しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
二人(ふたり)はどのコンサートに行(い)くことにしましたか。
Hai người chọn đi đến buổi trình diễn nào?


F: ねえ、どのコンサートに行(い)こうか。
Này, chúng ta sẽ đi buổi trình diễn nào đây?

M: そうだね。
 Xem nào.
…ねえ、ピアノとバイオリンだったら、どっちがいい?
Có buổi biểu diễn piano với violin đấy, đi bên nào đây?
このピアノコンサートだとぼくの知(し)っている曲(きょく)が2曲(きょく)演奏(えんそう)されるけど、このバイオリンのほうが有名(ゆうめい)な人(ひと)だよね。
Ở buổi biểu diễn piano sẽ có 2 bài mà mình biết được trình diễn, còn buổi biểu diễn violin lại có các nghệ sĩ nổi tiếng đến.

F: ああ、最近(さいきん)売(う)れてきた人(ひと)だよね。
À, là nghệ sĩ có vé được bán ra gần đây phải không?
でも、私(わたし)は今回(こんかい)はピアノが聞(き)きたいなあ。
Nhưng lần này mình lại muốn nghe piano hơn cơ.
ねえ、この、ピアノとボーカルのコンサートは?
Thế còn buổi trình diễn piano và hát solo thì sao?
この人(ひと)たち、 CMの音楽(おんがく)も作(つく)ってるよね。
Những nghệ sĩ đó đang sáng tác cả nhạc CM nữa đấy.

M: へえ、おもしろそうだねえ。
Nghe thú vị đấy.
あ、でも、この会場(かいじょう)、車(くるま)がないと行(い)きにくいよ。
Nhưng mà không có ô tô thì khó mà đi đến được hội trường này.

F: あ、本当(ほんとう)だ。
Đúng thế thật.

M: あ、これは?
À, thế còn cái này?
チェロだった。
Là buổi trình diễn đàn cerlo đấy.
これもよさそうじゃない?
Cũng hay đúng không?

F: でも、チケットの値段(ねだん)が…。
Nhưng mà giá vé thì ...
ちょっと予算(よさん)越(こ)えちゃうね。
Hơi vượt quá dự tính rồi.

M: 今回(こんかい)は、君(きみ)の聞(き)きたいものでいいよ。
Vậy lần này đi đến chỗ cậu thích nghe cũng được.

F: そう?
Thật á?
じゃあ、これにしようよ。
Vậy quyết định thế nhé.

二人(ふたり)はどのコンサートに行(い)くことにしましたか。
Hai người chọn đi đến buổi trình diễn nào?



(3)

1. ランチの値段(ねだん)を安(やす)くする
2. ランチにデザートをつける
3. ランチの時間(じかん)を長(なが)くする
4. 店(みせ)の場所(ばしょ)を変(か)える

Script & Dịch

レストランを経営(けいえい)する男(おとこ)の人と女の人が話しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ cùng làm công việc kinh doanh nhà hàng đang nói chuyện với nhau.
二人(ふたり)は客(きゃく)をふやすために何(なに)をするつもりですか。
Hai người định làm gì để gia tăng số lượng khách hàng?


F: お客(きゃく)さん、少(すく)ないわね。
Khách đến ít quá.
特(とく)にランチタイムが。
Nhất là vào giờ ăn trưa.

M: やっぱり値段(ねだん)が高(たか)かったかなあ。
Đúng là do giá cao quá rồi.
ランチで1000円(えん)は。
Suất ăn trưa tới 1000 yên mà.

F: でも、その分(ぶん)、いい材料(ざいりょう)使(つか)ってるのよ。
Nhưng suất đó dùng nguyên liệu tốt.
それに安(やす)くしたら売(う)り上(あ)げも減(へ)っちゃうわよ。
Nếu hạ giá xuống thì doanh thu sẽ giảm đấy.

M: それはそうだけど。
Thì đúng là như vậy, nhưng...
あー、何(なに)かないかなあ。
Không có cách nào hay sao?
お客(きゃく)さんに来(き)てもらう方法(ほうほう)。
Cách để hút thêm khách đến ấy.

F: デザートをつけるのはどうかしら?
Thêm món tráng miệng nữa thì sao nhỉ?

M: アイスクリームとか?
Kem á?
うーん、それもいいけど、ほかの案(あん)はないかなあ…。
Thế cũng được nhưng không còn cách nào khác sao...
そうだ、時間(じかん)を長(なが)くするのはどうかな?
À, hay là kéo dài thời gian lên?
今(いま)11時半(じはん)から1時半(じはん)までけど、それを11時(じ)から2時(じ)くらいまでにするんだよ。
Hiện chúng ta hoạt động từ 11 giờ 30 đến 1 giờ 30, nay sẽ tăng lên từ 11 giờ đến 2 giờ.

F: でも、そうするとアルバイトの人(ひと)もお願(ねが)いしないといけないから、その分(ぶん)経費(けいひ)もかかるわよ。
Nhưng nếu làm thế thì phải trông cậy vào những nhân viên làm thêm, lại tốn thêm tiền cho họ nữa.

M: そうか…。
Vậy à...
やっぱり場所(ばしょ)が悪(わる)いんだよ。
Đúng là chỗ này tệ quá đi mà.
もっと人(ひと)通(どお)りの多(おお)いところだったらよかったのに。
Lẽ ra nên chuyển tới nơi nào đông người qua lại hơn.

F: そんなこと言(い)ったって、場所(ばしょ)は簡単(かんたん)には変(か)えられないわよ。
Nói là vậy, nhưng đâu phải có thể dễ dàng chuyển địa chỉ được.

M: ふー。じゃ、簡単(かんたん)にできるのは…アイスクリームくらいか。
Vậy thì cách dễ thực hiện là... Kem đúng không?

F: そんなところね。
Chính là cách đó.

二人(ふたり)は客(きゃく)をふやすために何(なに)をするつもりですか。
Hai người định làm gì để gia tăng số lượng khách hàng?



(4)

1. 新入(しんにゅう)社員(しゃいん)の写真(しゃしん)をもらいに行(い)く
2. 新入社員(しんにゅうしゃいん)に会(あ)いに行(い)く
3. 社長(しゃちょう)に会(あ)いに行(い)く
4. 社長(しゃちょう)と海外(かいがい)へ出張(しゅっちょう)に行(い)く

Script & Dịch

会社(かいしゃ)で、男(おとこ)の人と女の人が話しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau tại công ty.
男(おとこ)の人(ひと)はこのあと、何(なに)をしに行(い)きますか。
Người đàn ông sau đó sẽ đi để làm gì?


F: 社内報(しゃないほう)の原稿(げんこう)、そとった?
Anh đã tổng hợp những bài viết về thông tin trong công ty chưa?

M: うん、大体(だいたい)ね。
Cũng được tương đối rồi.

F: 来月(らいげつ)号(ごう)はどんな内容(ないよう)?
Số tháng sau có nội dung như thế nào?

M: 新入社員(しんにゅうしゃいん)の紹介(しょうかい)だよ。
Là về giới thiệu những nhân viên mới.
それぞれの顔写真(かおしゃしん)と自己(じこ)紹介(しょうかい)。
Ảnh khuôn mặt và bài tự giới thiệu của từng người một.
あとは社長(しゃちょう)のあいさつと花見(はなみ)の情報(じょうほう)かな。
Sau đó là lời chào của giám đốc và những thông tin về buổi đi ngắm hoa của công ty.

F: へえー、おもしろそう。
Thú vị đấy.
これが新入社員(しんにゅうしゃいん)の写真(しゃしん)ね。
Đây là ảnh của các nhân viên mới đúng không?
1、2、3.…全部(ぜんぶ)で8人(にん)なの?
1, 2, 3... tất cả chỉ có 8 người thôi à?

M: いや、まだ写真(しゃしん)がない人(ひと)もいるから、もらってこないといけないんだ。
Không, vẫn còn những người không có ảnh, nên tôi phải thu thập thêm.

F: 会社(かいしゃ)でとっちゃえばいいじゃない。
Chụp ảnh ngay tại công ty cũng được mà.

M: うん、そのほうが早(はや)そうだから、そうしょうかと思(おも)ってる。
Ừ, làm như vậy sẽ nhanh hơn, tôi đang định sẽ làm.
ほかの記事(きじ)はもうそろってるから…、あっ、しまった!
Những bài báo khác tôi tổng hợp rồi... Thôi chết!
社長(しゃちょう)のあいさつの原稿(げんこう)がなかった!
Không có bài viết lời chào của giám đốc rồi.

F: それもこっちで書(か)いちゃえば?
Cái đó cũng viết luôn ở đây đi.

M: そんなわけにはいかないよ。
Phải thế thôi. 
えっと、今(いま)会社(かいしゃ)にいらっしゃるかな。
Mà giám đốc vẫn đang ở công ty đúng không.

F: そう言(い)えば、明日(あした)から海外(かいがい)に出張(しゅっちょう)だって聞(き)きたわよ。
Tôi có nghe là từ ngày mai giám đốc sẽ đi công tác nước ngoài đấy.

M: えっ!じゃ、今日中(きょうじゅう)に会(あ)って話(はなし)を聞(き)かないと。
Hả? Vậy thì tôi phải đi gặp mặt và hỏi chuyện giám đốc ngay trong hôm nay thôi.
とにかく行(い)ってくる!
Thôi tôi đi đây.

男(おとこ)の人(ひと)はこのあと、何(なに)をしに行(い)きますか。
Người đàn ông sau đó sẽ đi để làm gì? 


問題 2

問題(もんだい)2では、まず質問(しつもん)を聞(き)いてください。
Ở bài tập 2, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
そのあと、問題(もんだい)用紙(ようし)のせんたくしを読(よ)んでください。
Sau đó hãy đọc các lựa chọn của câu hỏi.
読(よ)む時間(じかん)があります。
Có thời gian để đọc.
それから話(はなし)を聞(き)いて、問題用紙(もんだいようし)の1から4の中(なか)から、最(もっと)もよいものを一(ひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe đoạn hội thoại rồi chọn đáp án đúng nhất từ 1 - 4.


(1)

1. さいふをひろってもらったから
2. かわいい女(おんな)の子(こ)と食事(しょくじ)ができるから
3. きらいな授業(じゅぎょう)が休(やす)みになったから
4. 彼女(かのじょ)ができたから

Script & Dịch

大学(だいがく)で男(おとこ)の人と女の人が話しています。
Một sinh viên nam đang nói chuyện với một sinh viên nữ tại trường đại học.
男(おとこ)の人(ひと)はどうして喜(よろこ)んでいますか。
Tại sao bạn sinh viên nam lại thấy vui?


M: へへへ。
Hehehe

F: あれ?
Gì vậy?
うれしそうね。
Trông cậu có vẻ vui.
何(なに)かいいことあったの?
Có chuyện gì vui à?
あ、わかった!
À, mình biết rồi.
きらいな授業(じゅぎょう)が休講(きゅうこう)になったんでしょ。
Giờ học mà cậu ghét hôm nay được nghỉ đúng không.

M: そんなんじゃないよ。
Không phải đâu.
もっといいこと。
Có chuyện còn vui hơn cơ.

F: なんだろ?
Chuyện gì thế?
じゃあ、バイト代(だい)が上(あ)がったとか…。
Hay là cậu được tăng tiền làm thêm...
まさか彼女(かのじょ)ができたとか!
Chẳng lẽ cậu có bạn gái rồi sao.

M: まさかってひどいな。
Sao lại là chẳng lẽ?
ぼくだって彼女(かのじょ)くらいできるよ。
Cỡ như mình thì cũng kiếm được bạn gái chứ.

F: え?ってことは本当(ほんとう)に?
Ơ? Thế điều đó là sự thật á?

M: 残念(ざんねん)でした。
Không phải.
実(じつ)は昨日(きのう)さいふを落(お)としたんだけどさ、それを拾(ひろ)ってくれた人(ひと)がいて。
Thực ra hôm qua mình có đánh rơi cái ví và có người đã nhặt được cho mình.

F: なあんだ。
Xời.
そんなこと?
Chuyện thế thôi à?

M: それだけじゃないんだよ。
Không chỉ mỗi thế đâu.
その子(こ)がすごくかわいい子(こ)で、お礼(れい)に、明日(あした)いっしょに昼(ひる)ごはんを食(た)べることになったんだ!
Bạn ấy xinh lắm, ngày mai mình sẽ cùng bạn ấy đi ăn trưa để cảm ơn.

F: へえー。よかったね。
Thế à. Chuyện tốt đấy chứ.

男(おとこ)の人(ひと)はどうして喜(よろこ)んでいますか。
Tại sao bạn sinh viên nam lại thấy vui?



(2)

1. ほしい色(いろ)ではないから
2. あまり使(つか)いやすくないから
3. 使(つか)いたい機能(きのう)がついてないから
4. 思(おも)っていたより高(たか)いから

Script & Dịch

店(みせ)で、男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)がカメラを見(み)ながら話(はな)しています。
Tại một cửa hàng, một người đàn ông và một người phụ nữ đang vừa nhìn vào chiếc camera vừa nói chuyện với nhau.
二人(ふたり)はどうして買(か)わないことにしましたか。
Tại sao hai người lại quyết định không mua?


F: たくさんあって迷(まよ)っちゃうね。
Có nhiều loại quá, bối rối thật.
どうしよう。
Làm thế nào bây giờ ?
このカメラにする?
Chọn loại camera nào đây?

M: これでもいいとは思(おも)うけど、予算(よさん)より少(すこ)しかかっちゃうよ。
Tôi nghĩ máy này được đấy, nhưng lại hơi tốn hơn dự tính.

F: それは仕方(しかた)がないんじゃない?
Chẳng còn cách nào khác đúng không?
いくら安(やす)くても、ほしい機能(きのう)がついてなかったら仕方(しかた)がないし。
Cho dù có rẻ hơn nhưng nếu không tích hợp tính năng mong muốn thì cũng không làm gì được.

M: 確(たし)かにね。
Đúng là thế.
じゃあ、君(きみ)はこれでいいの?
Chị thấy máy này được chứ?
ぼくは値段(ねだん)以外(いがい)はこれでいいかなと思(おも)ってるけど。
Tôi nghĩ giá cao hơn cũng không sao.

F: 私(わたし)もだいたいはいいけど…。
Tôi cũng thấy là vậy...
しいて言(い)うと、ちょっと操作(そうさ)ボタンの位置(いち)がしっくりこないなあ。
Nhưng nói là thế nhưng vị trí nút thao tác không để rõ ràng nhỉ.
前(まえ)のカメラと場所(ばしょ)が全然(ぜんぜん)違(ちが)うから、使(つか)うときに押(お)す場所(ばしょ)を間違(まちが)えそう。
Nó khác hoàn toàn với camera trước đó tôi dùng, thế nên khi dùng dễ nhầm chỗ bấm đây.

M: 形(かたち)と色(いろ)はいいんだけどね。
Hình thức với màu sắc cũng đẹp mà.
じゃあ、もう少(すこ)し使(つか)いやすそうなのを探(さが)そうか。
Vậy thì tìm kiếm máy nào dễ sử dụng thôi.

二人(ふたり)はどうして買(か)わないことにしましたか。
Tại sao hai người lại quyết định không mua?



(3)

1. 上司(じょうし)が意見(いけん)を聞(き)いてくれないこと
2. 同僚(どうりょう)が仕事(しごと)をあまりしないこと
3. 残業(ざんぎょう)が多(おお)くて大変(たいへん)なこと
4. 同僚(どうりょう)と仲(なか)が悪(わる)いこと

Script & Dịch

男(おとこ)の人(ひと)が話(はな)しています。
Một người đàn ông đang nói chuyện.
男(おとこ)の人(ひと)は何(なに)が問題(もんだい)だと思(おも)っていますか。
Người đàn ông đó cho rằng điều gì là vấn đề?


M: ほんとにまいっちゃいますよ。
Tôi đang thực sự rắc rối.
やっと入(はい)った会社(かいしゃ)なのに、毎日(まいにち)残業(ざんぎょう)だし。
Mãi tôi mới vào được công ty nhưng ngày nào cũng phải làm.
まあ、自分(じぶん)の仕事(しごと)のやり方(かた)もあるので、それは仕方(しかた)ないところもあるんですけどね。
Dù sao đó cũng là công việc của bản thân nên tôi thấy không sao.
でも、もう少(すこ)しみんなで協力(きょうりょく)できたら、もっと早(はや)く仕事(しごと)も片(かた)づくんじゃないかって。
Nhưng nếu mọi người cùng giúp sức một chút thì chẳng phải công việc sẽ xử lý nhanh hơn sao.
みんなまじめに仕事(しごと)するし、仲(なか)も悪(わる)くないんですけど、なんていうか効率(こうりつ)がよくないんですよ。
Mọi người đều nghiêm túc với công việc, quan hệ đồng nghiệp với nhau không đến nỗi tệ nhưng không hiểu sao hiệu quả công việc không tốt.
それというのも部長(ぶちょう)がなんでも一人(ひとり)できめちゃう人(ひと)で。
Dù là thế nhưng trưởng phòng lại là người quyết định rằng công việc nào cũng chỉ để một người giải quyết.
みんなが仕事(しごと)のやり方(かた)を提案(ていあん)しても聞(き)く耳(みみ)を持(も)ってないんですから。
Mọi người có đề xuất cách làm việc nhưng ông ấy lại không hề để tâm gì cả.
はあ、ほんとに疲(つか)れちゃいますよ。
Haizz, tôi thật sự quá mệt mỏi rồi.

男(おとこ)の人(ひと)は何(なに)が問題(もんだい)だと思(おも)っていますか。
Người đàn ông đó cho rằng điều gì là vấn đề ?



(4)

1. 曇(くも)りときどき晴(は)れ
2. 曇(くも)りときどき雨(あめ)
3. 晴(は)れときどき曇(くも)り
4. 晴(は)れのち曇(くも)り

Script & Dịch

テレビの天気予報(てんきよほう)で、男(おとこ)の人(ひと)が話(はな)しています。
Một người đàn ông đang nói trong chương trình dự báo thời tiết trên TV.
明日(あした)はどんな天気(てんき)になりますか。
Thời tiết ngày mai sẽ như thế nào?


M: 今朝(けさ)はうっすらと霜(しも)がおり、寒(さむ)い朝(あさ)になりました。
Sáng nay sương muối xuất hiện nhẹ, trời trở lạnh.
日中(にっちゅう)も日(ひ)が差(さ)さず、寒(さむ)さが一日中(いちにちじゅう)続(つづ)いたため、気温(きおん)以上(いじょう)に寒(さむ)さを感(かん)じた方(かた)も多(おお)かったのではないでしょうか。
Cả ngày trời không có nắng và cái lạnh tiếp tục duy trì, vì thế chắc hẳn có nhiều quý vị cảm thấy lạnh hơn so với bình thường phải không ạ?
明日(あす)もこの天気(てんき)が続(つづ)き、寒(さむ)い一日(いちにち)になるでしょう。
Kiểu thời tiết như thế này sẽ tiếp tục duy trì trong ngày mai và sẽ tiếp tục một ngày trời lạnh.
朝(あさ)は雲(くも)が多(おお)めで気温(きおん)も低(ひく)いですが、日中(にっちゅう)はやや気温(きおん)も上(あ)がり、夕方(ゆうがた)にかけて晴(は)れ間(ま)が見(み)られるでしょう。
Vào buổi sáng trời sẽ nhiều mây, nhiệt độ ở mức thấp, tuy nhiên trong ngày nhiệt độ sẽ tăng nhẹ, đến chiều có thể hửng nắng.
にわか雨(あめ)の心配(しんぱい)はなさそうです。
Quý vị không cần lo lắng về mưa đâu ạ.

明日(あした)はどんな天気(てんき)になりますか。
Thời tiết ngày mai sẽ như thế nào ?


問題 3

問題(もんだい)3では、問題(もんだい)用紙(ようし)に何(なに)もいんさつされていません。
Ở bài tập 3, không có phiếu trả lời.
この問題(もんだい)は、全体(ぜんたい)としてどんな内容(ないよう)かを聞(き)く問題(もんだい)です。
Bài tập này là bài tập nghe nội dung tổng quát.
話(はなし)の前(まえ)に質問(しつもん)はありません。
Không có câu hỏi trước đoạn hội thoại.
まず話(はなし)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、質問(しつもん)とせんたくしを聞(き)いて、1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.


(1)

Script & Dịch

デパートの化粧品(けしょうひん)売(う)り場(ば)で、店員(てんいん)が話(はな)しています。
Tại một quầy bán đồ trang điểm trong trung tâm thương mại, một nhân viên đang nói chuyện.


F: 毎日(まいにち)のお手入(てい)れでしたら、こちらの化粧水(けしょうすい)をおすすめします。
Tôi xin phép được giới thiệu loại sản phẩm nước trang điểm rất tiện dụng hằng ngày với quý vị.
朝(あさ)、顔(かお)を洗(あら)ったあとと夜(よる)寝(ね)る前(まえ)の2回(かい)、お使(つか)いください。
Quý vị hãy sử dụng một ngày hai lần vào buổi sáng sau khi rửa mặt và vào buổi tối trước khi đi ngủ.
使(つか)うときは、手(て)のひらや指(ゆび)を使(つか)って、お肌(はだ)になじませるようにやさしくつけるのがコツです。
Bí kíp là khi sử dụng, quý vị dùng lòng bàn tay và ngón tay thoa lên da và xoa nhẹ bề mặt.
1回(かい)の量(りょう)はこのくらいで十分(じゅうぶん)ですが、お肌(はだ)の乾燥(かんそう)が気(き)になるという方(かた)は、少(すこ)し多(おお)めにお使(つか)いいただくか、少(すこ)し時間(じかん)をおいて2回(かい)つけてください。
Lượng dùng một lần như thế này là ok, tuy nhiên với những quý vị lưu tâm đến việc bị khô da thì có thể dùng với lượng nhiều hơn một chút và xoa với thời gian lâu hơn.
また、こちらのクリームとあわせて使(つか)っていただくと、さらに効果的(こうかてき)です。
Ngoài ra khi kết hợp dùng với loại sản phẩm kem này, hiệu quả sử dụng sẽ nâng cao hơn đấy ạ.

店員(てんいん)は何(なに)について話(はな)していますか。
Nữ nhân viên đó đang nói về điều gì?

        1. 化粧品(けしょうひん)の使(つか)い方(かた)について
Cách sử dụng đồ trang điểm

        2. 化粧品(けしょうひん)の特徴(とくちょう)について
Đặc trưng của đồ trang điểm

        3. 化粧品(けしょうひん)の値段(ねだん)について
Giá tiền đồ trang điểm

        4. 化粧品(けしょうひん)の色(いろ)について
Màu sắc của đồ trang điểm



(2)

Script & Dịch

テレビで、男(おとこ)の人(ひと)が話(はな)しています。
Một người đàn ông đang nói chuyện trên TV.


M: よく、日本人(にほんじん)は学校(がっこう)で長年(ながねん)英語(えいご)を習(なら)うのに話(はな)せないと言(い)われます。
Tôi hay được nghe nói rằng người Nhật dù học tiếng Anh nhiều năm ở trường nhưng vẫn không thể nói chuyện được.
これを読(よ)み書(か)き中心(ちゅうしん)の英語(えいご)教育(きょういく)のせいにして、このような教育(きょういく)をやめるべきだとする意見(いけん)も聞(き)かれますが、私(わたし)はそうは思(おも)いません。
Tôi cũng được nghe những ý kiến đổ lỗi cho cách giảng dạy chú trọng vào đọc viết và nên từ bỏ cách giảng dạy này, nhưng tôi không cho là như vậy.
確(たし)かに今(いま)の授業(じゅぎょう)では読(よ)み書(か)きを中心(ちゅうしん)に教(おし)えていますが、そうした教育(きょういく)によって英語(えいご)の基礎(きそ)を学(まな)ぶことができます。
Đúng là trong các giờ học hiện nay đều dạy chú trọng vào đọc viết, nhưng nhờ cách dạy này mà người học có thể học được những kiến thức cơ bản của tiếng Anh.
こうした基礎力(きそりょく)がなければ、文(ぶん)を作(つく)ることはできません。
Nếu không có năng lực cơ bản thì người học sẽ không thể viết được câu.
話(はな)せるようになるためには、とにかく聞(き)くことが大切(たいせつ)だとも言(い)われますが、聞(き)いただけで話(はな)せるようになるのは、日常(にちじょう)会話(かいわ)のごく一部(いちぶ)ではないでしょうか。
Để có thể nói được, việc nghe được được coi là rất quan trọng, nhưng nếu chỉ nghe thôi mà có thể nói được thì đó cũng chỉ là một phần rất nhỏ trong hội thoại thường ngày hay sao?
ある程度(ていど)の長(なが)い文(ぶん)を、相手(あいて)にわかるように正(ただ)しく話(はな)すためには、やはり基本的(きほんてき)な知識(ちしき)が大切(たいせつ)なのです。
Để nói được chính xác một câu dài mà đối phương có thể hiểu được, nói tóm lại những kiến thức cơ bản vẫn là điều quan trọng.

男(おとこ)の人(ひと)は、英語教育(えいごきょういく)についてどのように考(かんが)えていますか。
Người đàn ông có suy nghĩ gì về việc giảng dạy tiếng Anh?

        1. 読(よ)み書(か)きの教育(きょういく)をやめるべきだ
Nên bỏ việc dạy đọc và viết

        2. 英語(えいご)をたくさん聞(き)かせるのが大切(たいせつ)だ
Việc cho học sinh nghe tiếng Anh nhiều là điều quan trọng

        3. 読(よ)み書(か)きの教育(きょういく)を続(つづ)けたほうがいい
Vẫn nên tiếp tục dạy đọc và viết

        4. 日常会話(にちじょうかいわ)ができるようになればいい
Nên làm sao để học sinh có thể giao tiếp hội thoại thông thường.



(3)

Script & Dịch

テレビで、アナウンサーが電子(でんし)書籍(しょせき)についての調査(ちょうさ)結果(けっか)について話(はな)しています。
Một phát thanh viên đang nói về kết quả điều tra về tài liệu điện tử trên TV.


M: 電子書籍(でんししょせき)、つまり紙(かみ)の本(ほん)ではなく、コンピューターや携帯電話(けいたいでんわ)、専用(せんよう)の端末(たんまつ)などを使(つか)って読(よ)む本(ほん)ですが、これについてのアンケート結果(けっか)が今日(きょう)発表(はっぴょう)されました。
Tài liệu điện tử, hay nói cách khác là những tài liệu sử dụng máy vi tính, điện thoại di động, các thiết bị chuyên dụng để đọc mà không phải quyển sách bằng giấy.
電子書籍(でんししょせき)で本(ほん)を読(よ)んだことがあると答(こた)えた人(ひと)からは「いつでもどこでも手軽(てがる)に購入(こうにゅう)できるから」「場所(ばしょ)をとらないから」「持(も)ち運(はこ)びに便利(べんり)だから」「無料(むりょう)で読(よ)めるものも多(おお)いから」などの意見(いけん)が出(だ)されました。
Hôm nay tôi sẽ phát biểu về kết quả một cuộc khảo sát về việc này.
従来(じゅうらい)の紙(かみ)の本(ほん)にこだわりを持(も)っている人(ひと)も少(すく)なくありませんが、電子書籍(でんししょせき)の手軽(てがる)さが多(おお)くの人(ひと)に評価(ひょうか)されているようです。
Có nhiều ý kiến từ những người trả lời đã từng đọc sách trên các tài liệu điện tử rằng "Vì có thể mua được một cách dễ dàng ở bất kì đâu, bất kì lúc nào" "Vì không kiếm được địa điểm" "Vì mang theo rất tiện lợi "" Vì có nhiều thứ có thể đọc được miễn phí ". Dù rằng không ít người vẫn giữ những phong cách về sách giấy trong tương lai, tuy nhiên mặt tiện dụng của tài liệu điện tử cũng được nhiều người đánh giá cao.

電子書籍(でんししょせき)の何(なに)についての調査(ちょうさ)ですか。
Đây là cuộc điều tra về mặt nào của tài liệu điện tử?

        1. 電子書籍(でんししょせき)の利用(りよう)者(しゃ)数(すう)
Số lượng người sử dụng tài liệu điện tử

        2. 電子書籍(でんししょせき)で読(よ)める本(ほん)
Những sách có thể đọc trong tài liệu điện tử

        3. 電子書籍(でんししょせき)を利用(りよう)する理由(りゆう)
Lý do sử dụng tài liệu điện tử

        4. 電子書籍(でんししょせき)の利用(りよう)方法(ほうほう)
Phương pháp sử dụng tài liệu điện tử



(4)

Script & Dịch

講演会(こうえんかい)で、男(おとこ)の人(ひと)が子(こ)どものほめ方(かた)について話(はな)しています。
Tại một buổi diễn thuyết, một người đàn ông đang trình bày về cách khen trẻ con.


M: 子(こ)どものやる気(き)を引(ひ)き出(だ)すには、しかるのではなくほめることが大切(たいせつ)だとよく言(い)われます。
Tôi có nghe mọi người nói rằng để khơi dậy quyết tâm của trẻ, điều quan trọng không phải là mắng mà là khen ngợi trẻ.
しかし、ただほめればいいというものではありません。
Tuy nhiên không phải chỉ khen thôi là được.
必(かなら)ず子(こ)どもの行動(こうどう)に合(あ)わせて具体的(ぐたいてき)に、タイミングよくほめることです。
Tất nhiên là việc khen ngợi đúng thời điểm, cụ thể, phù hợp với hành động của trẻ.
子(こ)どもが何(なに)もしていないときにほめたり、前(まえ)にしたことをいつまでもほめ続(つづ)けるのは、おだてていることになり、かえって逆効果(ぎゃくこうか)になりかねません。
Việc khen ngợi trẻ ngay cả khi không làm gì, khen ngợi một việc trẻ làm trước đó vào bất kì lúc nào sẽ trở thành lời tâng bốc, mang lại kết quả ngược lại.
また、漠然(ばくぜん)とほめるのではなく、子(こ)どものしたことを具体的(ぐたいてき)に取(と)り上(あ)げてほめるようにしましょう。
Ngoài ra, chúng ta không khen trẻ một cách mặc nhiên mà hãy nêu lên cụ thể những điều trẻ đã làm và khen ngợi.
大(おお)きなことをしたときだけではなく、小(ちい)さなことでも子(こ)どもが自分(じぶん)から行動(こうどう)を起(お)こしたときにさりげなくほめてあげると、子(こ)どもに自信(じしん)が生(う)まれ、自主(じしゅ)的(てき)に行動(こうどう)するようになります。
Không chỉ những công việc lớn lao, mà kể cả những việc nhỏ trẻ tự làm được nếu chúng ta không bỏ qua và khen ngợi thì sẽ hình thành ở trẻ sự tự tin và trẻ sẽ làm việc tự chủ hơn.

男(おとこ)の人(ひと)は、子(こ)どもをどんなふうにほめるのがいいと言(い)っていますか。
Người đàn ông nói rằng nên khen trẻ theo cách nào thì tốt?

        1. 子(こ)どもは前(まえ)にしたことを忘(わす)れずにずっとほめるのがいい
Đừng để quên những việc trẻ đã làm trước đó mà nên khen ngợi ngay lập tức.

        2. 子(こ)どもがした大(おお)きなことをほめるのがいい
Chỉ nên khen ngợi những việc lớn lao mà trẻ đã làm.

        3. 子(こ)どもがしたことを具体的(ぐたいてき)に取(と)り上(あ)げてほめるのがいい
Nên chỉ ra cụ thể những việc trẻ đã làm và khen ngợi trẻ.

        4. 子(こ)どもが何(なに)もしていないときもほめるのがいい
Khen ngợi ngay cả khi trẻ không làm gì.


問題 4

問題(もんだい)4では、問題(もんだい)用紙(ようし)に何(なに)もいんさつされていません。
Ở bài tập 4, không có phiếu trả lời.
まず文(ぶん)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe câu thoại.
それから、それに対(たい)する返事(へんじ)を聞(き)いて、1から3の中(なか)から、最(もっと)もよいものを一(ひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe lời hồi đáp đối với câu thoại trên, rồi lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu từ 1 - 3.


(1)

Script & Dịch


F: すみません。
Xin lỗi.
こちらで待(ま)たせていただいてもかまいませんか。
Cho phép tôi được đứng chờ ở đây được không ạ ?

M:

        1. はい、こちらをお待(ま)ちください
Vâng, chị chờ ở đây giúp tôi.

        2. ええ、どうぞ
Vâng, xin mời.

        3. わかりました。ここで待(ま)ちます
Tôi biết rồi. Tôi sẽ đứng chờ ở đây.



(2)

Script & Dịch


M: あー、やっと終(お)わった。
Cuối cùng cũng xong.
朝(あさ)から会議(かいぎ)の書類(しょるい)作(つく)り、荷物(にもつ)の発送(はっそう)、机(つくえ)の片(かた)づけと。
Từ sáng tới giờ tôi phải soạn tài liệu cho buổi hội nghị, gửi hành lý đồ đạc với dọn dẹp bàn.
よく働(はたら)いたなあ。
Tôi làm cũng tốt đấy chứ.

F:

        1. それはお疲(つか)れさま
Đúng là anh đã mệt mỏi rồi.

        2. それはお気(き)の毒(どく)に
Đúng là tội nghiệp anh.

        3. それはお大事(だいじ)に
Mong anh sớm bình phục.



(3)

Script & Dịch


M: 別(べつ)にそれがいけないって言(い)っているわけじゃないんだよ。
Không phải cứ nói "chuyện đó là không được" như thế đâu nhé.

F:

        1. じゃあ、行(い)けるの?
Vậy anh có đi được không?

        2. 別々(べつべつ)にしちゃいけないの?
Không tính riêng ra được hay sao?

        3. じゃあ、どういうことなの?
Vậy ý anh chuyện này là sao?



(4)

Script & Dịch


F: お受(う)け取(と)りは明日(あした)の午後(ごご)以降(いこう)となります。
Chúng tôi sẽ tiếp nhận từ sau buổi chiều ngày mai.

M:

        1. ええ、明日(あした)お持(も)ちします
Vâng, vậy ngày mai tôi sẽ mang đến.

        2. いえ、それはできません
Vậy thì không được rồi.

        3. ええ、それでお願(ねが)いします
Vâng, vậy xin nhờ chị.



(5)

Script & Dịch


F: すみません。
Xin lỗi.
そちらの資料(しりょう)をコピーさせていただいてもよろしいでしょうか。
Cho phép tôi phô tô chỗ tài liệu đó có được không ạ?

M:

        1. ああ、かまわないですよ
À, được nhé.

        2. じゃ、すぐコピーします
Vậy tôi sẽ phô tô ngay.

        3. 申(もう)し訳(わけ)ありませんが、差(さ)し上(あ)げるわけには…
Tôi xin lỗi, nhưng đành phải tặng cho chị vậy.



(6)

Script & Dịch


M: あれ? 今日(きょう)来(き)た手紙(てがみ)、さっきここに置(お)いたはずなのに…
Lạ thật. Lúc nãy tôi vừa để lá thư mới nhận hôm nay ở chỗ này mà.

F:

        1. 早(はや)く置(お)いたほうがいいよ
Tốt nhất là anh nên để sớm đi.

        2. ううん、今日(きょう)は来(こ)なかったよ
Không phải, hôm nay nó không đến đâu.

        3. ほかのところに置(お)いたんじゃないの?
Vậy không phải anh đã để ở chỗ khác hay sao?



(7)

Script & Dịch


M: 来月(らいげつ)の旅行(りょこう)、行(い)くつもりだったけど、やっぱり…。
Tôi có ý định du lịch vào tháng sau, nhưng quả nhiên là…

F:

        1. ええ、楽(たの)しみにしてるわ
Tôi rất trông chờ đấy.

        2. 行(い)けないの?残念(ざんねん)ね
Anh không đi được sao? Tiếc thật.

        じゃ、いっしょに行(い)きましょう
Vậy chúng ta cùng đi thôi.



(8)

Script & Dịch


M: いやあ、もう、まいりましたよ。
Thực ra tôi đã trải qua việc đó rồi.

F:

        1. 本当(ほんとう)に大変(たいへん)でしたね
Đúng là khổ sở thật đấy.

        2. こちらこそお世話(せわ)になりました
Tôi cũng đã được anh giúp đỡ rất nhiều.

        3. 私(わたし)ものちほどまいります
Sau đấy tôi củng sẽ phải trải qua.


問題 5

問題(もんだい)5では長(なが)めの話(はなし)を聞(き)きます。
Ở bài tập 5, nghe đoạn hội thoài dài.
メモをとってもかまいません。
Cho phép viết ghi chú.


1番

まず話(はなし)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、質問(しつもん)とせんたくしを聞(き)いて、1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.

Script & Dịch

男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)が、付(つ)き合(あ)う相手(あいて)について話(はな)しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói về bạn hẹn hò.


F: この間(あいだ)、婚活(こんかつ)パーティーに初(はじ)めて行(い)ったんだ。
Gần đây lần đầu tiên tôi đi dự buổi tiệc hoạt động tìm kiếm đối tượng kết hôn đó.

M: へえ。
Vậy à.
最近(さいきん)そういうパーティー多(おお)いね。
Gần đây có nhiều buổi tiệc như vậy nhỉ.
ようするに合(ごう)コンでしょ?
Là mai mối tập thể đúng không?
結婚(けっこん)相手(あいて)を見(み)つけるための。
Hoạt động tìm kiếm đối tượng kết hôn ấy.
で、どうだった?
Thế nào?
いい人(ひと)いた?
Có đối tượng nào tốt không?

F: うん、何人(なんにん)かと連絡(れんらく)先(さき)交換(こうかん)したよ。
Tôi có trao đổi liên lạc với một vài người.
けっこう大(おお)きい企業(きぎょう)で働(はたら)いている人(ひと)がいて、この人(ひと)が有力(ゆうりょく)かな?
Có một người làm việc ở một công ty khá lớn, người này liệu được chăng?

M: そこで決(き)める?
Chị dựa vào đó để lựa chọn luôn sao?
ほかの理由(りゆう)はないわけ?
Còn lý do nào khác không?

F: 見(み)た目(め)もよかったんだよ。
Nhìn bề ngoài anh ta cũng được.
そのときいっしょに話(はな)してた人(ひと)にも連絡先(れんらくさき)もらったけど、初(はじ)めて聞(き)く名前(なまえ)の会社(かいしゃ)だったなあ。
Lúc cùng nói chuyện anh ta cũng đưa địa chỉ liên lạc cho tôi, là công ty lần đầu tiên tôi nghe tên luôn.
こっちの人(ひと)のほうが優(やさ)しい感(かん)じだった。
Tôi thấy anh ta có vẻ là người dễ tính.

M: じゃあ、そっちにしたら?
Thế thì chọn những người khác đi.
大企業(だいきぎょう)の社員(しゃいん)で見(み)た目(め)もやかったら、ほかの女(おんな)の人(ひと)とも連絡(れんらく)先(さき)交換(こうかん)してるって。
Một người làm việc ở doanh nghiệp lớn, nhìn bề ngoài cũng đẹp thì chắc hẳn cũng trao đổi liên lạc với những cô gái khác nữa đấy.
ほかはいないの?
Còn những người khác không?

F: あとは話(はなし)は合(あ)うけど私(わたし)より若(わか)い人(ひと)と、スポーツが大好(だいす)きな人(ひと)かな。
Sau đó là một người nói chuyện rất hợp nhưng lại trẻ hơn tôi, có vẻ rất thích thể thao thì phải.

M: 年下(としした)かあ。
Kém tuổi hơn à.
年下(としした)はだめだって言(い)ってたもんね。
Trước chị có bảo không lấy người trẻ hơn đúng không.
スポーツ好(す)きの人(ひと)はどうだった?
Người thích thể thao ấy thế nào?

F: 楽(たの)しくていい人(ひと)だったよ。
Cậu đó tính vui vẻ, được lắm.
アメフトの話(はなし)をずうっとしてくれた。
Cậu ta toàn nói những chuyện về bóng đá Mỹ.

M: ふうん。
Thế sao.
でも、アメフト好(す)きだったっけ?
Nhưng cậu ta thích bóng đá Mỹ à?

F: ううん。
Không.
だから全然(ぜんぜん)わからなかった。
Thế nên tôi hoàn toàn chẳng hiểu gì về chuyện đó.

M: じゃあ、だめじゃん。
Thế thì không được rồi.
会社(かいしゃ)の名前(なまえ)なんて関係(かんけい)ないんだから、さっきの人(ひと)にしときなよ。
Thôi thì tên của công ty không liên quan đến con người đâu, chọn người lúc trước đi vậy.

男(おとこ)の人(ひと)はどの人(ひと)がいいと言(い)っていますか。
Người đàn ông nói rằng mẫu người như thế nào là tốt?

        1. 大企業(だいきぎょう)で働(はたら)いている人(ひと)
Người làm việc ở tập đoàn lớn

        2. 知(し)らない会社(かいしゃ)で働(はたら)いている人(ひと)
Người làm việc ở một công ty mà mình không biết

        3. 若(わか)くて話(はなし)が合(あ)う人(ひと)
Người trẻ trung và trò chuyện tốt

        4. スポーツが好(す)きな人(ひと)
Người yêu thích thể thao



2番

問題用紙(もんだいようし)に何(なに)もいんさつされていません。
Không in phiếu trả lời.
まず話(はなし)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、質問(しつもん)とせんたくしを聞(き)いて、1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.

Script & Dịch

友人(ゆうじん)三人(さんにん)がドライブに行(い)く計画(けいかく)を立(た)てています。
Ba người bạn đang lên kế hoạch về việc lái xe.


F: ね、いつ行(い)く?
Này, bao giờ đi vậy?
今週(こんしゅう)の週末(しゅうまつ)は天気(てんき)がよくないみたいだから、来週(らいしゅう)かなあ。
Cuối tuần này thời tiết không được đẹp, hay để tuần sau đi.

M1: あ、来週(らいしゅう)はおれ、土曜日(どようび)仕事(しごと)だから。
Tuần sau anh có việc ngày thứ bảy rồi.

F: えー?休(やす)んじゃいなよ。
Hả? Anh không nghỉ được sao?

M1: 無理(むり)言(い)うなよ。
Đừng nói chuyện vô lý vậy chứ.
その代(か)わり日曜(にちよう)ならいいよ。
Thay vào đấy chủ nhật anh đi được.

F: 日曜日(にちようび)だと、次(つぎ)の日(ひ)仕事(しごと)ってのがいやだなあ。
Nếu là chủ nhật thì ngay hôm sau phải đi làm rồi, không được đâu.
なんかリラックスして遊(あそ)べなくて。
Nếu thế không thế thư giãn với đi chơi được.

M2: ぼくも来週(らいしゅう)の日曜日(にちようび)はちょっと…。
Chủ nhật tuần sau em cũng có việc.
外(はず)せない用事(ようじ)が入(はい)ってて。
Công việc không thể bỏ được ấy.

M1: じゃ、再来週(さらいしゅう)の土曜(どよう)日(び)か?
Thế thì thứ bảy tuần sau nữa được không?

F: そんなに先(さき)じゃ、予定(よてい)なんか決(き)められないわよ。
Xa như vậy thì không thể chắc chắn kế hoạch được đâu.
じゃ、やっぱり今週(こんしゅう)は?
Thôi đi tuần này được không?

M1: 雨(あめ)さえ降(ふ)らなければいいんじゃないか。
Chỉ cần không mưa là được thôi mà, phải không?

M2: ぼくも大丈夫(だいじょうぶ)だよ。
Em thấy cũng được.

F: じゃ、決(き)まりね。
Vậy quyết định thế nhé.

三人(さんにん)はいつドライブに行(い)きますか。
Ba người sẽ đi lái xe vào hôm nào?

        1. 今週(こんしゅう)の土曜日(どようび)
Thứ bảy tuần này

        2. 来週(らいしゅう)の土曜日(どようび)
Thứ bảy tuần sau

        3. 来週(らいしゅう)の日曜日(にちようび)
Chủ nhật tuần sau

        4. 再来週(さらいしゅう)の土曜日(どようび)
Thứ bảy tuần sau nữa



3番

まず話(はなし)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、二(ふた)つの質問(しつもん)を聞(き)いて、それぞれ問題(もんだい)用紙(ようし)の1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe hai câu hỏi và lần lượt chọn đáp án đúng cho từng câu.


(1)

1. ハーブの香(かお)り
2. スパイスの香(かお)り
3. 果物(くだもの)の香(かお)り
4. 花(はな)の香(かお)り

(2)
1. ハーブの香(かお)り
2. スパイスの香(かお)り
3. 果物(くだもの)の香(かお)り
4. 花(はな)の香(かお)り

Script & Dịch

男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)がテレビを見(み)ながら話(はな)しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang vừa xem TV vừa nói chuyện với nhau.


F: 良(よ)い香(かお)りは、美容(びよう)や健康(けんこう)にも良(よ)い効果(こうか)があります。
Mùi hương thơm có hiệu quả tốt cho sắc đẹp và cho sức khỏe.
風邪(かぜ)をひいて鼻(はな)がつまると食欲(しょくよく)がなくなるでしょう?
Khi quý vị bị cảm cúm và ngạt mũi thì sẽ thấy không có hứng thú ăn uống phải không ạ?
香(かお)りと食欲(しょくよく)は強(つよ)く関係(かんけい)していて、食欲(しょくよく)を刺激(しげき)したり、消化(しょうか)をよくしたりする香(かお)りも多(おお)いのです。
Mùi hương và hứng thú ăn uống có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có nhiều mùi hương giúp kích thích ăn uống và tốt cho tiêu hóa.
肉料理(にくりょうり)に使(つか)われるハーブは、肉(にく)のにおいを消(け)して香(かお)りをよくするかけではなく、消化(しょうか)を助(たす)ける働(はたら)きがあります。
Các loại thảo mộc dùng trong các món thịt không chỉ khử mùi hôi của thịt, tạo mùi thơm mà còn có công dụng hổ trợ tiêu hóa.
カレーのスパイスなどの刺激的(しげきてき)な香(かお)りをかぐと、食欲(しょくよく)が出(で)ます。
Nếu bổ sung thêm mùi thơm mang tính kích thích, chẳng hạn như mùi vị cay của món cà ri thì quý vị sẽ có thêm hứng thú ăn uống đấy ạ.
冬(ふゆ)なら、部屋(へや)にリンゴはオレンジを置(お)いておくだけもいいですよ。
Nếu vào mùa đông, quý vị chỉ cần để trong phòng những quả táo hoặc cam.
甘(あま)い香(かお)りが気分(きぶん)を明(あか)るくしてくれます。
Mùi vị ngọt sẽ làm cho tâm trạng hứng khởi.
花(はな)の香(かお)りは心(こころ)にも体(からだ)にもいいです。
Mùi hương của hoa sẽ tốt cho cả tâm hồn và cơ thể.
直(ちょく)卓(たく)にバラなどをかざると、安定(あんてい)した幸(しあわ)せな気分(きぶん)になって、会話(かいわ)も食事(しょくじ)もはずむでしょう。
Còn nếu trang trí thêm hoa hồng lên bàn ăn, tâm trạng của quý vị sē trở nên vui vẻ, ổn định hơn, cuộc trò chuyện và ăn uống sẽ thú vị hơn đấy ạ.

F: ふうん。あなた最近(さいきん)食欲(しょくよく)ないでしょう?
Gần đây anh không có hứng thú ăn uống lắm đúng không?
カレーならたくさん食(た)べられるかもよ。
Có lẽ anh sẽ ăn được nhiều cà ri đấy.

M: それよりも、明(あか)るい気分(きぶん)になりたいな。
Thay vào đấy anh muốn tâm trạng hứng khởi hơn cơ.
ストレスでまいりそうだよ、ぼく。
Như vậy có lẽ sẽ giải tỏa stress.

F: 今(いま)、特(とく)に忙(いそが)しいもんね。
Dạo này anh bận rộn quá đây mà.
私(わたし)、肉(にく)のにおいって苦手(にがて)だから、今度(こんど)肉料理(にくりょうり)で使(つか)ってみようかな。
Em không chịu được mùi thịt đâu, nên lần sau em sẽ thử dùng trong các món thịt.

M:そしたら、テーブルにかざる花(はな)を買(か)ってくるよ。
Nếu vậy thì anh sẽ đi mua hoa về trang trí cho bàn ăn.
バラとハーブの食卓(しょくたく)。
Một bàn ăn có hoa hồng với thảo mộc thì...

F: あははは。
Hahaha
よさそうね、それ。
Thế thì được đấy.

男(おとこ)の人(ひと)はどんな香(かお)りがほしいと言(い)っていますか。
Người đàn ông nói muốn mùi hương như thế nào?
女(おんな)の人(ひと)はどんな香(かお)りを使(つか)ってみようと思(おも)っていますか。
Người phụ nữ cho rằng sẽ thử dùng mùi hương nào?


Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict