~ば/たら/と。。。たい/のに/よかった など
Ước/giá mà… (điều trái với hiện tại/không có thật)Cách kết hợp:
~ば/~たら/~と … たい/のに/よかった など▲▽ Dùng để nói mong ước trái với thực tế hiện tại hoặc điều không có thật. Thường đi với ~ば/~たら/~と…たい/のに/よかった….
Ví dụ:
1. もし私が医者だったら、病気で苦しむ人たちを助けてあげられるのに。
Nếu tôi là bác sĩ thì đã có thể giúp những người đang khổ vì bệnh tật.
2. 「買わないんですか」「ええ、もう少し安ければ買うんですけど」
Không mua sao? — Nếu rẻ hơn chút nữa thì tôi mua.
3. もし生まれ変わることができるのなら、次は男(/女)に生まれたい。
Nếu được tái sinh, lần sau tôi muốn sinh ra làm nam (hoặc nữ).
4. 子どもがいなければ、もっと働けるのだが。
Nếu không có con thì tôi đã có thể làm việc nhiều hơn.
5. 「すみません、説明が下手で。もっとうまく説明できるといいんですが」
Xin lỗi, tôi giải thích kém quá. Giá mà tôi giải thích hay hơn được thì tốt.
▲▽ Diễn tả sự hối tiếc về quá khứ: “giá mà lúc đó… thì đã…”. Nhấn mạnh cảm giác tiếc nuối đối với việc đã xảy ra.
Ví dụ:
1. もう少し時間があれば、全部できたのに。
Nếu có thêm chút thời gian nữa thì tôi đã làm xong hết.
2. 「きのうの交流会、楽しかったよ。鈴木さんも行けばよかったのに」
Buổi giao lưu hôm qua vui lắm. Giá mà Suzuki cũng đi thì hay.
3. あのときもう少し勇気があったら、彼を助けてあげられたかもしれない。
Giá lúc đó tôi can đảm hơn chút thì có khi đã giúp được anh ấy.
4. あと少しで合格できたのに。もうちょっとがんばればよかった。
Giá mà cố thêm chút nữa thì đã đậu rồi. Lẽ ra mình nên cố hơn.
5. タクシーで行けばよかった。そうすれば間に合ったかもしれない。
Giá lúc đó đi taxi thì tốt. Có khi đã kịp giờ.
6. 友だちを怒らせてしまった。あんなこと、言わなければよかった。
Tôi làm bạn giận mất rồi. Lẽ ra không nên nói như vậy.
前へ
| 5. ~みたいだ |
| 6. ~らしい |
| 7. ~つもり |
| 8. ~てくる |
| 9. ~てほしい/もらいたい |
次へ
| 11. 使役形を使った表現 – Sử dụng thể sai khiến |
| 12. 自動詞を使った表現 – Sử dụng tự động từ |
| 13. ~み |
| 14. のではないだろうか/ないかと思う |
| 15. 縮約形 – Dạng rút gọn |