Unit 01 – Bài 2 – 聴解のための語彙・表現 ~ 擬音語・擬態語

Mã quảng cáo 1
Hướng dẫn:
日本語にほんごは、こえるおとあらわ擬音ぎおん (れい: かみなりおとの 「ゴロゴロ」) や、ひともの様子ようすあらわ擬態語ぎたいご (れい電車でんしゃなくて 「いらいら」 する) がたくさんあります。
Trong tiếng Nhật, có nhiều từ tượng thanh thể hiện âm thanh nghe được ( ví dụ: Âm của sấm sét là 「ゴロゴロ」) và từ tượng hình để thể hiện hình dạng của con người và sự vật ( ví dụ: Tàu điện mãi không đến sẽ là 「イライラ」).
とくはなすときよく使つかわれているので、わかると便利べんりです。
Đặc biệt được dùng nhiều khi nói, dễ hiểu hơn nên rất thuận tiện.


Luyện tập:
CD 3

CDをいて、 ( ___ ) にことばをいてください。
Hãy nghe CD rồi viết từ vào ( ___ )
意味いみからない場合ばあいは、辞書じしょ調しらべましょう。
Trường hợp không hiểu từ vựng thì hãy tra từ điển


例:   やすみの一日いちにちじゅうごろごろ)してわってしまう。

(1)   [ぴったり]
そのくつだったら、ながいスカートに ( ___ ) ですよ。

(2)   [ばたばた]
しの準備じゅんびで ( ___ ) しています。

(3)   [ぐっすり]
昨晩さくばんは  ( ___ ) ねられたよ。

(4)   [ごちゃごちゃ]
みな意見いけんうから、はなしが ( ___ ) になってきた。

(5)   [じろじろ]
えきらないおとこひとに  ( ___ ) られて、いやだった。

(6)   [しっかり]
かぎをかけました。 ( ___ ) 確認かくにんしてください。


Script & Dịch

やすみのいちにちじゅうゴロゴロしてわってしまう
Tôi kết thúc ngày nghĩ bằng cách thư giãn suốt ngày

(1)そのくつだったら、ながいスカートぴったりですよ。
Với đôi giày này thì chiếc váy dài thì sẽ hợp đấy ạ.

(2)しの準備じゅんびでばたばたしています。
Vì chuẩn bị cho việc chuyển nhà mà đồ đạc cứ kêu loảng xoảng.

(3)昨晩さくばんはぐっすりられたよ。
Tối hôm qua tôi đã được ngủ ngon đấy.

(4)みな意見いけんうから、はなしがごちゃごちゃになってきた。
Vì mọi người nói ra ý kiến, nên câu chuyện đã trở nên rối loạn cả lên.

(5)えきらないおとこひとにじろじろられて、いやだった。
Ở sân ga tôi bị một người lạ mặt nhìn chằm chằm, thật là khó chịu.

(6)かぎけましたか。
Cửa đã khóa.
しっかり確認かくにんしてくださいね。
Xin hãy xác nhận chắc chắn.


CD 4

CDをいて、ぶん意味いみとしてもっと適当てきとうなものを①から③のなかからえらんでください
Hãy nghe CD rồi chọn trong ①~③ cái thích hợp nhất với ý nghĩa đoạn văn


Đáp án: [ 2 ]  Đáp án: [ 2 ]
1. ふとった
2. 気分きぶんがわるい
3. おなかがいっぱいだ

(1)
1. まっすぐあるけない
2. あたまいた
3. 気持きもちがわる

(2)
1. わらない
2. かりにくい
3. へん

(3)
1. いそいで
2. みんなで
3. 時間じかんをかけて

(4)
1. たくさん
2. しずかに
3. 一人ひとりずつ

(5)
1. 心配しんぱいした
2. たのしんだ
3. おどろいた


Script & Dịch

ぎてむかむかする。
Vì ăn quá nhiều mà tức bụng quá.

(1)ねつがあってふらふらする。
Bị cảm nên cái đầu cứ đau nhức, choáng váng.

(2)かれ意見いけんはいつもはっきりしない。
Ý kiến của anh ta chẳng lúc nào rõ ràng cả.

(3)この問題もんだいはじっくりかんがえたほうがいいよ。
Vấn đề này cần suy nghĩ kĩ càng thì sẽ tốt hơn.

(4)開店かいてんしてすぐ、きゃくがどっとはいってきた。
Vừa mới mở cửa, khách đã vào đông nghẹt rồi.

(5)どもがたかのぼっているのをて、はらはらした。
Nhìn thấy đứa trẻ đang leo lên cây cao, tôi đã rất lo lắng.



前へ
Unit 01 - Bài 1 - おとり~発音はつおん
次へ
Unit 01 - Bài 3 - 文法ぶんぽうり~名詞めいし修飾しゅうしょく
Unit 01 - Bài 4 - まとめの問題もんだい
Unit 02 - Bài 1 - おとり~促音そくおん
Unit 02 - Bài 2 - 聴解ちょうかいのための語彙ごい表現ひょうげん外来語がいらいご
Unit 02 - Bài 3 - 文法ぶんぽうり~名詞めいし修飾しゅうしょく
Unit 02 - Bài 4 - まとめの問題もんだい
Unit 03 - Bài 1 - おとり~その
Unit 03 - Bài 2 - 聴解ちょうかいのための語彙ごい表現ひょうげん漢語かんご
Unit 03 - Bài 3 - 文法ぶんぽうり~使役しえき受身うけみ、(~て)あげる/もらう/くれる

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict