Unit 02 – Bài 4 – まとめの問題

Hướng dẫn:
ポイント理解(りかい)問題(もんだい)の流(なが)れは、以下(いか)の通(とお)りです。
Xâu chuỗi bài tập lí giải điểm theo như ở dưới.

   
状況(じょうきょう)説明(せつめい)文(ぶん)と質問文(しつもんぶん)を聞(き)く
Nghe câu giải thích tình huống và nghe câu hỏi.

   
ポーズの間(あいだ)に、選択肢(せんたくし)を読(よ)む。
Trong khi tạo dáng đọc câu đáp án lựa chọn.

   
選択肢(せんたくし)を見(み)ながら本文(ほんぶん)を聞(き)く。
Vừa đọc đáp án lựa chọn vừa nghe câu văn.

   
もう一度(いちど)質問(しつもん)文(ぶん)を聞(き)いて、選択肢(せんたくし)の中(なか)から最(もっと)も適切(てきせつ)な答(こた)えをえらぶ。
Nghe câu hỏi một lần nữa, chọn đáp án đúng nhất trong các lựa chọn đã cho.
この 「まとめ問題(もんだい)」 では、ポイント理解(りかい)の問題(もんだい)を、実際(じっさい)に近(ちか)い形(かたち)で解(と)く練習(れんしゅう)をしましょう。
Ở bài tập tổng hợp này, cùng luyện tập bài tập lí giải điểm bằng hình thức gần giống với hướng dẫn thực tế.
まず、CDを聞(き)いて問題(もんだい)1を解(と)いてみてください。
Trước tiên hãy nghe CD và giải bài tập 1.
つぎのページにスクリプトとヒントがありますから、解(と)き方(かた)のコツをつかみましょう。
Trang tiếp theo có Script và lời gợi ý, hãy thu thập những kĩ năng giải.
そのあと、問題(もんだい)2で、実際(じっさい)に問題(もんだい)を解(と)いてみましょう。
Sau đó, hãy thực nghiệm giải bài tập 2.


Luyện tập:
CD 11

この問題(もんだい)では、まず質問(しつもん)をきいてください。
Với bài tập này, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
そのあと、下(した)の選択肢(せんたくし)を読(よ)んでください。読(よ)む時間(じかん)があります。
Sau đó đọc đáp án lựa chọn bên dưới, có thời gian đọc.
それから話(はなし)を聞(き)いて、下(した)の1から4の中(なか)から、最(もっと)も良(よ)いものを一(ひと)つえらんでください。
Sau đó nghe câu chuyện, từ đáp án 1 đến đáp án 4 hãy chọn đáp án đúng nhất.

1. 会社(かいしゃ)を休(やす)めなかったから
2. 女(おんな)の人(ひと)が結婚(けっこん)することになったから
3. 旅行(りょこう)と友人(ゆうじん)の結婚(けっこん)式(しき)が同(おな)じ日(ひ)になったから
4. 友人(ゆうじん)の結婚式(けっこんしき)にお金(かね)がかかるから


Script & Dịch

男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)が話(はな)しています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
女(おんな)の人(ひと)はどうして旅行(りょこう)をやめたのですか。
Người phụ nữ tại sao đã hủy chuyến đi du lịch?

M: 今月末(こんげつまつ)、休(やす)みを取(と)って旅行(りょこう)に行(い)くんでしょ?
M: Vào cuối tháng này, nghĩ phép chị sẽ đi du lịch phải không?
どこに行(い)くんだっけ?
Chị tính sẽ đi đâu?

F: ああ、実(じつ)は、それ、ダメになっちゃtったの。
F: À, thật ra thì không đi được nữa rồi.

M: え?休(やす)みが取(と)れなかった?
M: Ế, không được nghỉ phép ư?

F: そうじゃないんだけど、友人(ゆうじん)急(きゅう)に結婚(けっこん)することになって。
F: Cũng không phải như vậy, nhưng mà bạn tôi đột nhiên lại kết hôn..

M: 結婚式(けっこんしき)と旅行(りょこう)が重(かさ)なっちゃったのか。
M: Lễ kết hôn và du lịch trùng ngày à?

F: あ、日(ひ)にちは違(ちが)うの。
F: À, ngày cũng khác nhau.
でも、式(しき)に来(き)ていく服(ふく)を買(か)ったり、美容院(びよういん)に行(い)ったり、お礼(れい)をあげたり。。。
Nhưng mà, tôi phải mua áo quần đi đến lễ cưới này đi làm đẹp rồi còn quà mừng cưới nữa chứ.
お金(かね)がね。
Vấn đề tiền bạc đấy..

M: なるほどね。
M: À, thì ra là vậy.
まあ、旅行(りょこう)また行(い)けるから。
Nhưng mà du lịch vẫn có thể đi được mà.

M: そうね。
F: Vâng.

Người phụ nữ tại sao đã hủy chuyến đi du lịch?


CD 12

この問題では、まず質問をきいてください。
Với bài tập này, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
そのあと、下の選択肢を読んでください。読む時間があります。
Sau đó đọc đáp án lựa chọn bên dưới, có thời gian đọc.
それから話を聞いて、下の1から4の中から、最も良いものを一つえらんでください。
Sau đó nghe câu chuyện, từ đáp án 1 đến đáp án 4 hãy chọn đáp án đúng nhất.

1. 気分(きぶん)を変(か)えたいから
2. 部屋(へや)が狭(せま)いから
3. うるさいから
4. 家賃(やちん)が高(たか)いから


Script & Dịch

男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)のの人(ひと)が話(はな)しています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
女(おんな)の人(ひと)はどうして旅行(りょこう)をやめたのですか。
Người phụ nữ tại sao lại muốn chuyển nhà?

F: ねえ、そろそろ引(ひ)っ越(こ)さなさい・
F: Này, mình chuyển nhà thôi chứ.

M: え?どうして?
M: Hả, tại sao thế?
まただこの部屋(へや)に引(ひ)っ越(こ)して3年(ねん)じゃないか。
Mình chuyển đến nhà này mới chỉ 3 năm thôi mà.

F: でも、荷物(にもつ)も増(ふ)えて狭(せま)くなってきたし、裏(うら)にスーパーができてからうるさいし。
F: Nhưng mà, hành lí nhiều lên làm phòng càng nhỏ lại, phía sau siêu thị xây xong thì lại ồn ào nữa...

M: 部屋(へや)はそれほど狭(せま)くないと思(おも)うけどな。
M: Phòng cỡ thế này anh không nghĩ là nhỏ đâu.
スーパーだって、できて買(か)い物(もの)が便利(べんり)になったって喜(よろこ)んでたじゃないか。
Siêu thị hoàn thành thì mua săm cũng trở nên tiện lợi hơn, e phải vui chứ?

F: それはまあ、そうなんだけど。
F: Thì cũng biết là như thế nhưng mà…

M: そんなにひっこしたいの?
M: Sao lại muốn chuyển nhà thế?
家賃(やちん)も安(やす)いし、僕(ぼく)はここでいいと思(おも)うけど。
Giá phòng cũng rẻ, anh nghĩ ở đây là tốt rồi.

F: でも最近(さいきん)、なんかいろいろうまくいかなくて。
F: Nhưng mà, gần đây có nhiều thứ không tiến triển thuận lợi…
部屋(へや)を変(か)えたら気分(きぶん)も変(か)わるかと思(おも)って。
Nên em nghĩ nếu đổi phòng thì tâm trạng cũng thay đổi…

M: えー?そんなことで引(ひ)っ越(こ)すの?
M: Hả, vì chuyện đó mà chuyển nhà ư?
それはどうかなあ。
Chuyện này thì làm thế nào đây.
気分(きぶん)を変(か)えたいなら、何(なに)か新(あたら)しい趣味(しゅみ)を始(はじ)まるとか、ほかの方法(ほうほう)を変(か)えない?
Nêu em muốn thay đổi tâm trạng thì thử bắt đầu một sở thích mới xem sao hay nghĩ một cách khác thử nhé?

F: そうね。
F: Ừ nhỉ.
ちょっと考(かんが)えてみるわ。
Em sẽ thử nghỉ xem sao.

女(おんな)の人(ひと)はどうして引(ひ)っ越(こ)したいのですか。
Người phụ nữ tại sao lại muốn chuyển nhà?



前へ
Unit 01 - Bài 3 - 文法(ぶんぽう)の聞(き)き取(と)り~名詞(めいし)修飾(しゅうしょく)
Unit 01 - Bài 4 - まとめの問題(もんだい)
Unit 02 - Bài 1 - 音(おと)の聞(き)き取(と)り~促音(そくおん)
Unit 02 - Bài 2 - 聴解(ちょうかい)のための語彙(ごい)・表現(ひょうげん) ~外来語(がいらいご)
Unit 02 - Bài 3 - 文法(ぶんぽう)の聞(き)き取(と)り~名詞(めいし)修飾(しゅうしょく)
次へ
Unit 03 - Bài 1 - 音(おと)の聞(き)き取(と)り~その他(た)
Unit 03 - Bài 2 - 聴解(ちょうかい)のための語彙(ごい)・表現(ひょうげん) ~漢語(かんご)
Unit 03 - Bài 3 - 文法(ぶんぽう)の聞(き)き取(と)り~使役(しえき)、受身(うけみ)、(~て)あげる/もらう/くれる
Unit 03 - Bài 4 - まとめの問題(もんだい)
Unit 04 - Bài 1 - 音(おと)の聞(き)き取(と)り~話(はな)しことばの音(おと)の変化(へんか)

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict