Unit 01 – Bài 4 – まとめの問題

Hướng dẫn:
課題(かだい)理解(りかい)問題(もんだい)の流(なが)れは、以下(いか)の通(とお)りです。
Xâu chuỗi bài tập lí giải nội dung theo như ở dưới.

   
状況(じょうきょう)説明文(せつめいぶん)と質問文(しつもんぶん)を聞(き)く。
Hãy nghe câu giải thích tình huống và câu hỏi.

   
印刷(いんさつ)されている選択肢(せんたくし) (文字(もじ)かイラスト) を見(み)ながら本文(ほんぶん)を聞(き)く。
Hãy nhìn lựa chọn được in( chữ hoặc hình minh họa) vừa đọc câu văn.

   
もう一度(いちど)質問(しつもん)文(ぶん)を聞(き)いて、選択肢(せんたくし)の中(なか)から最(もっと)も適切(てきせつ)な答(こた)えをえらぶ。
Nghe câu hỏi một lần nữa, chọn đáp án đúng nhất trong các lựa chọn đã cho.
この 「まとめの問題(もんだい)」 では、課題(かだい)理解(りかい)の問題(もんだい)を、実際(じっさい)に近(ちか)い形(かたち)で解(と)く練習(れんしゅう)をしましょう。
Ở bài tập tổng hợp này, cùng luyện tập bài tập lí giải nội dung bằng hình thức gần giống với hướng dẫn thực tế.
まず、CD を聞(き)いて問題(もんだい) 1を解(と)いてみてください。
Trước tiên hãy nghe CD và giải bài tập 1.
つぎのページにスクリプトとヒントがありますから、解(と)き方(かた)のコツをつかみましょう。
Trang tiếp theo có Script và lời gợi ý, hãy thu thập những kĩ năng giải.
そのあと、問題(もんだい)2で、実際(じっさい)に問題(もんだい)を解(と)いてみましょう。
Sau đó, hãy thực nghiệm giải bài tập 2.


Luyện tập:
CD 5

この問題(もんだい)では、まず質問(しつもん)を聞(き)いていください。
Với bài tập này, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
それから話(はなし)を聞(き)いて、下(した)の1から4の中(なか)から、最(もっと)もよいものを一(ひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe câu chuyện, từ đáp án 1 đến đáp án 4 hãy chọn đáp án đúng nhất.

1. 同(おな)じ靴(くつ)
2. 色(いろ)が違(ちが)うくつ
3. デザインが違(ちが)う靴(くつ)
4. 値段(ねだん)が違(ちが)う靴(くつ)


Script & Dịch

店(みせ)で、女(おんな)の人(ひと)と定員(ていいん)が話(はな)しています。
Ở cửa hàng, người phụ nữ đang nói chuyện với nhân viên cửa hàng.
女(おんな)の人(ひと)はどの靴(くつ)とかえますか。
Người phụ nữ sẽ đổi lấy đôi giày nào?

F: あの、先週(せんしゅう)こちらで買(か)った靴(くつ)が、もうこわれてしまった。。。
F: Anh ơi, đôi giày tôi mới mua tuần trước hư mất rồi ạ…

M: それは申(もう)し訳(わけ)けありません。
M: Thành thật xin lỗi chị.
すぐに新(あたら)しいものとおとりかえます。
Chúng tôi sẽ đổi cho chị đôi giày khác.
同(おな)じものでよろしいですか。
Đôi cùng màu( với đôi giày này) có được không ạ?

F: ええ、そうですね。
F: Ừm, cũng được.
。。。あ、これ、前(まえ)になかった色(いろ)ですね。
Á, Màu này tuần trước không có nhỉ.

M: ええ、きのう店(みせ)に入(はい)ったばかりの新(あたら)しい色(いろ)です。
M: Vâng, đây là màu hôm qua cửa hàng vừa mới nhập vào.
こちらになさいますか。
Chị lấy đôi này chứ ạ?

F: きれいですね。
F: Đẹp thật.
どうしようかな。
Làm sao bây giờ nhỉ.
あ、このデザインもいいなあ。
Đôi này thiết kế cũng đẹp nữa.
あのう、違(ちが)うデザインのものと変(か)えてもいいですか。
Anh ơi, đổi đôi có thiết kế khác có được không vậy?

M: はい、結構(けっこう)です。
M: Vâng, được chị.
値段(ねだん)が違(ちが)うものの場合(ばあい)は、お金(かね)をお返(かえ)しするかお支払(しはら)いいただきますが。
Nếu trường hợp giá tiền khác thì sẽ trả lại tiền hoặc trả thêm tiền ạ.

F: そうですか。
F: Thế à.
やっぱり、この色(いろ)のものと変(か)えてください。
Thôi thì, hãy đổi đôi có màu này cho tôi.

M: かしこまりました。
M: Vâng, thưa chị.

女(おんな)の人(ひと)はどの靴(くつ)と変(か)えますか。
Người phụ nưa sẽ đổi lấy đôi giày nào?


CD 6

この問題(もんだい)では、まず質問(しつもん)を聞(き)いてださい。
Với bài tập này, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
それから話(はなし)を聞(き)いて、下(した)の1から4の中(なか)から、最(もっと)も良(よ)いもの一(ひと)つえらんでください。
Sau đó nghe câu chuyện, từ đáp án 1 đến đáp án 4 hãy chọn đáp án đúng nhất.

1. 自分(じぶん)のうちで犬(いぬ)を飼(か)う
2. 隣(となり)のうちにいく
3. 会社(かいしゃ)の人(ひと)に電話(でんわ)をする
4. 犬(いぬ)をもとの場所(ばしょ)に戻(もど)す


Script & Dịch

うちで、男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)が話(はな)しています。
Ở nhà, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
女(おんな)の人(ひと)はこの後(あと)どうしますか。
Người phụ nữ sau đó sẽ làm gì?
女(おんな)の人(ひと)はこの後(あと)どうしますか。
Người phụ nữ sau đó sẽ làm gì?

F: おかえりなさい。
F: Chào mừng anh về nhà.

M: ただいま。
M: Anh về rồi đây.
。。。わ、びっくりした。
Wa ( ngạc nhiên).
犬(いぬ)?どうしたの?
Chó ư? Em đã làm gì thế?

F: 桜(さくら)が学校(がっこう)の帰(かえ)りに拾(ひろ)ってきちゃったの。
F: Em đã nhặt nó ở trên đường đi từ trường Sakura về.

M: 拾(ひろ)って来(き)たって。。。
M: Nhặt mang về cơ à...
うちで飼(か)うつもり?
Em tính nuôi ở nhà mình sao?

F: うちは無理(むり)だから、おとなりの奥(おく)さんに帰(かえ)るかどうか聞(き)いてみようかと思(おも)ってるんだけど。
F: Vì ở nhà mình không ổn, nên e nghĩthử sang hỏi chị nhà bên có nuôi được hay không.
会社(かいしゃ)に誰(だれ)か犬(いぬ)が好(す)きな人(ひと)いない?
Ở công ty anh có ai thích chó không?

M: うーん、今(いま)すぐには分(わ)からないよ。
M: Ừm, hiện giờ thì anh cũng không biết.
元(もと)の場所(ばしょ)に戻(もど)してきたら?
Mà em thử mang về chỗ cũ xem sao?

F: かわいそうじゃない、そんなこと。
F: Nếu làm thế thì tội nghiệp quá..

M: ごめん、そうだね。
M: Ừ đứng rồi, anh xin lỗi.
じゃ、後(あと)で電話(でんわ)するか、明日(あした)会社(かいしゃ)で聞(き)いてみるよ。
Thế thì, chút nữa anh sẽ gọi điện hay ngày mai lên công ty hỏi thử xem sao.

F: お願(ねが)い。
F: Thế nhờ anh nhé.
じゃあ、私(わたし)は今(いま)からっちょっと話(はな)してくるね。
Bây giờ, em sẽ đi nói chuyện chút rồi về nhé.



前へ
Unit 01 - Bài 1 - 音(おと)の聞(き)き取(と)り~発音(はつおん)
Unit 01 - Bài 2 - 聴解(ちょうかい)のための語彙(ごい)・表現(ひょうげん) ~ 擬音(ぎおん)語(ご)・擬態語(ぎたいご)
Unit 01 - Bài 3 - 文法(ぶんぽう)の聞(き)き取(と)り~名詞(めいし)修飾(しゅうしょく)
次へ
Unit 02 - Bài 1 - 音(おと)の聞(き)き取(と)り~促音(そくおん)
Unit 02 - Bài 2 - 聴解(ちょうかい)のための語彙(ごい)・表現(ひょうげん) ~外来語(がいらいご)
Unit 02 - Bài 3 - 文法(ぶんぽう)の聞(き)き取(と)り~名詞(めいし)修飾(しゅうしょく)
Unit 02 - Bài 4 - まとめの問題(もんだい)
Unit 03 - Bài 1 - 音(おと)の聞(き)き取(と)り~その他(た)
Unit 03 - Bài 2 - 聴解(ちょうかい)のための語彙(ごい)・表現(ひょうげん) ~漢語(かんご)
Unit 03 - Bài 3 - 文法(ぶんぽう)の聞(き)き取(と)り~使役(しえき)、受身(うけみ)、(~て)あげる/もらう/くれる

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict