Unit 01 – Bài 1 – 音の聞き取り(1)~音の挿入・脱落 など
Luyện nghe chèn âm, nuốt âm và rơi âm trong khẩu ngữ, giúp tai quen với tiếng Nhật nói tự nhiên ở trình độ JLPT N4.
Luyện nghe chèn âm, nuốt âm và rơi âm trong khẩu ngữ, giúp tai quen với tiếng Nhật nói tự nhiên ở trình độ JLPT N4.
Luyện nghe và nhận diện từ tượng thanh, tượng hình thường gặp, giúp hiểu rõ sắc thái tình huống trong hội thoại.
Nghe câu có lược bớt chủ ngữ hoặc thành phần, vẫn nắm được ý chính khi người Nhật nói nhanh và rút gọn.
Bài luyện tổng hợp Unit 1, ôn lại âm thanh, từ vựng và mẫu câu đã học với dạng câu hỏi gần giống đề JLPT N4.
Luyện phân biệt các từ phát âm gần giống, rèn tai nhận ra khác biệt nhỏ, chuẩn bị cho dạng nghe phân biệt từ vựng.
Luyện nghe từ ngoại lai viết bằng Katakana, thường dùng trong đời sống và xuất hiện nhiều trong đề thi JLPT N4.
Nghe câu có mệnh đề bổ nghĩa danh từ, luyện xử lý câu dài chứa nhiều thông tin quan trọng.
Bài tập tổng hợp Unit 2, kết hợp nghe phân biệt từ, từ ngoại lai và cấu trúc bổ nghĩa danh từ.
Luyện nghe biến âm trong khẩu ngữ như nối âm, giảm âm, giúp quen với tốc độ nói thật của người Nhật.
Luyện nghe và suy đoán cảm xúc, thái độ, ý định người nói qua ngữ điệu và cách chọn từ.
Luyện nghe mẫu cho nhận ~てあげる/くれる/もらう, phân biệt sắc thái quan hệ giữa người nói và người nghe.
Bài tổng hợp Unit 3, ôn lại khẩu ngữ, ý định người nói và các mẫu câu cho nhận thường gặp trong JLPT N4.
Tiếp tục luyện nghe biến âm nâng cao trong hội thoại, giúp tai thích nghi với tiếng Nhật tự nhiên và câu dài hơn.
Nâng cao kỹ năng suy đoán tâm trạng và thái độ người nói dựa trên ngữ cảnh, giọng điệu và cách biểu đạt.
Luyện nghe câu ở thể bị động và sai khiến, phân biệt ý nghĩa và sắc thái trong từng ngữ cảnh cụ thể.
Bài tổng kết Unit 4, luyện lại biến âm, tâm trạng người nói và mẫu bị động, sai khiến với dạng câu sát đề thi.
Đề luyện nghe tổng hợp Mimi N4 lần 1, mô phỏng cấu trúc và độ khó bài nghe JLPT N4 để kiểm tra trình độ hiện tại.
Đề nghe thực chiến lần 2, giúp làm quen áp lực thời gian và dạng câu hỏi giống đề thi JLPT N4 thật.