Bài 45 – Luyện đọcCác kịch bản giả định ít khả năng xảy ra được dùng để luyện điều kiện giả định nâng cao. Người học thực hành so sánh kết quả giữa những giả thiết khác nhau, mở rộng khả năng mô tả các tình huống tưởng tượng. Bật/Tắt PHIÊN ÂM HÁN TỰ Mã quảng cáo 1⚠️ Vui lòng bật JavaScript để xem nội dung trang này. Đọc 文型(ぶんけい) (văn mẫu)Đọc 例文(れいぶん) (ví dụ)Đọc 練習(れんしゅう) A(Luyện tập A) 1. カードを なくした 場合(ばあい)は、すぐ カード会社(がいしゃ)に 連絡(れんらく)して ください。Trong trường hợp đánh mất thẻ thì hãy liên lạc ngay với công ty cấp thẻ. 2. 約束(やくそく)を したのに、彼女(かのじょ)は 来(き)ませんでした。Đã hẹn rồi vậy mà cô ấy không đến. 1. 地震(じしん)で 電車(でんしゃ)が 止(と)まった 場合(ばあい)は、 無理(むり)に 帰(かえ)らないで、会社(かいしゃ)に 泊(と)まって ください。Trong trường hợp gọi xe điện ngừng chạy do động đất thì đừng có cố gắng trở về mà hãy ở lại công ty. …はい、わかりました。…Vâng, tôi hiểu rồi. 2. これが この コンピューターの 保証書(ほしょうしょ)です。Đây là giấy bảo hành của cái máy vi tính này. 調子(ちょうし)が 悪(わる)い 場合(ばあい)は、この 番号(ばんごう)に 連絡(れんらく)して ください。Nếu máy có trục trặc thì hãy gọi cho số điện thoại này. … はい、わかりました。…Vâng ạ. 3. あのう、この 図書館(としょかん)では コピーの 領収書(りょうしゅうしょ)が もらえますか。Xin hỏi, ở thư viện này có lấy được tờ hóa đơn khi photocopy không? … ええ。必要(ひつよう)な 場合(ばあい)は、 言(い)って ください。…Có. Trong trường hợp cần thiết thì hãy nói cho tôi. 4. 火事(かじ)や 地震(じしん)の 場合(ばあい)は、絶対(ぜったい)に エレベーターを 使(つか)わないでください。Trong trường hợp có hỏa hoạn hoặc động đất thì tuyệt đối không sử dụng thang máy. … はい、わかりました。…Vâng ạ. 5. スピーチは うまく いきましたか。Bài phát biểu của anh/chị tốt chứ ạ? … いいえ。 一生懸命(いっしょうけんめい) 練習(れんしゅう)して 覚(おぼ)えたのに、途中(とちゅう)で 忘(わす)れてしまいました。…Không. Tôi đã luyện tập kỹ và học thuộc, thế mà đến giữa chừng lại quên mất. 6. 冬(ふゆ)なのに 桜(さくら)が 咲(さ)いて いますね。Dù là mùa đông nhưng hoa anh đào nở nhỉ? … えっ、あれは 桜(さくら)じゃ ありません。 梅(うめ)ですよ。…Ủa, kia không phải là hoa anh đào. Hoa mơ ấy. 1. 会社(かいしゃ)に おくれる 場合(ばあい)は、連絡(れんらく)して ください。 荷物(にもつ)が つかない 交通(こうつう)事故(じこ)に あった コピー機(き)の 調子(ちょうし)が わるい 資料(しりょう)が ひつような エレベーターが こしょうの <<< Dịch >>> Trường hợp trễ làm công ty thì hãy liên lạc. Trường hợp hành lý không tới thì hãy liên lạc. Trường hợp xảy ra tai nạn thì hãy liên lạc. Trường hợp tình trạng máy copy không được tốt thì hãy liên lạc. Trường hợp cần tài liệu thì hãy liên lạc. Trường hợp thang máy hỏng thì hãy liên lạc. 2. 一生懸命(いっしょうけんめい) べんきょうすした のに、 試験(しけん)の 点(てん)が 悪(わる)かったです。 30分(ぶん)も まって いる タクシーが 来(き)ません。 この レストランは おいしくない 値段(ねだん)が 高(たか)いです。 夫(おっと)は 料理(りょうり)が じょうずな あまり 作(つく)って くれません。 きょうは にちようびな 働(はたら)かなければ なりません。 <<< Dịch >>> Dù đã học tập chăm chỉ những điểm số kỳ thi không được tốt. Dù đã chờ 30 phút rồi thế mà taxi vẫn chưa đến. Dù nhà hàng này không ngon nhưng giá lại đắt. Dù chồng tôi giỏi nấu ăn nhưng lại hiếm khi nấu cho tôi. Dù hôm nay là chủ nhật nhưng vẫn phải làm việc. Từ vựng Ngữ pháp Luyện đọc Hội thoại Luyện nghe Bài tập Hán tự Luyện Kanji Đọc hiểu Kiểm tra Tham khảo Nâng cao Mã quảng cáo 2