~に至った – Dẫn đến…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Dạng kết hợp Cấu trúc Nghĩa khái quát Ví dụ cấu trúc ngắn
V-る V-る + にいたった Đi đến/đạt đến kết quả 中止ちゅうしするにいたった
N (kết quả) N + にいたった Đạt đến/đi đến N 合意ごういいたった
Biến thể hiện tại ~にいた Đến; cho đến (trạng thái hiện tại/khái quát) 死傷ししょうしゃ多数たすういた
Mang tính quá trình すえ(すえ)に/…あげく、~にいたった Nhấn mạnh diễn tiến dẫn đến kết quả 検討けんとうすえいたった結論けつろん

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Diễn tả quá trình tích lũy/diễn biến và kết cục cuối cùng “đi đến/đạt đến”.
  • Thường dùng trong văn viết, tin tức, báo cáo. Hay đi với kết quả tiêu cực (死亡しぼう中止ちゅうし破綻はたん) nhưng cũng có thể trung tính/tích cực (合意ごうい実用じつよう採用さいよう)。
  • Sắc thái khách quan, mô tả kết quả sau nhiều yếu tố/diễn tiến; tránh dùng cảm xúc trực tiếp của người nói.

3. Ví dụ minh họa

  • すう交渉こうしょうて、ようやく合意ごういいたった
    Sau nhiều lần đàm phán, cuối cùng đã đi đến thỏa thuận.
  • 感染かんせん全身ぜんしんひろがり、残念ざんねんながら死亡しぼういたった
    Nhiễm trùng lan khắp cơ thể, đáng tiếc đã dẫn đến tử vong.
  • 不具合ふぐあい相次あいつぎ、製品せいひん出荷しゅっか中止ちゅうしいたった
    Sự cố liên tiếp xảy ra, việc xuất hàng đã đi đến chấm dứt.
  • 長年ながねん研究けんきゅうむすび、技術ぎじゅつ実用じつよういたった
    Nghiên cứu nhiều năm đã kết trái, công nghệ đã đi đến ứng dụng thực tế.
  • 問題もんだい放置ほうちしたことが、信頼しんらい喪失そうしついたった最大さいだい要因よういんだ。
    Việc bỏ mặc vấn đề là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến mất lòng tin.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Dùng khi nhấn mạnh kết quả cuối và hàm ý có quá trình dẫn đến đó.
  • Phong cách trang trọng/khách quan: báo cáo, văn bản hành chính, tin tức.
  • Chủ ngữ thường là tổ chức/sự kiện; người nói lùi cảm xúc bản thân.
  • Với hành vi cá nhân, dùng khi muốn khách quan hóa: 私的してき事情じじょうにより辞職じしょくいたった

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác/giống Ví dụ ngắn
~にいたった Đi đến kết quả (quá khứ) Nhấn mạnh kết cục sau quá trình 解散かいさんいたった
~にいたるまで Cho đến cả… (phạm vi) Không phải “kết quả”, mà mở rộng phạm vi 末端まったんいたるまで検査けんさ
~にいたって Đến lúc/đến khi… thì Nêu thời điểm phát sinh sự việc 被害ひがい拡大かくだいするにいたって対策たいさく
まつ(すえ)に/~あげく Sau cùng thì… Tập trung chuỗi nỗ lực→kết quả; cảm xúc hơn 協議きょうぎすえ合意ごうい

6. Ghi chú mở rộng

  • いたる」 là động từ trang trọng “đến, đạt đến”. Dạng quá khứ 「いたった」 chốt kết quả đã xảy ra.
  • Thường đi kèm cụm danh hóa nguyên nhân: ~が原因げんいんで/~の結果けっか、~にいたった。
  • Tiêu đề báo chí hay rút gọn hiện tại: 死亡しぼういたる、合意ごういいたる(mang nghĩa tường thuật, không phải tương lai).

7. Biến thể & cụm cố định

  • 死亡しぼう重体じゅうたい破綻はたん中止ちゅうし辞任じにん + にいたった
  • 合意ごうい採用さいよう妥結だけつ実用じつよう完成かんせい + にいたった
  • 作為さくい判断はんだんミス が ~ にいたった 要因よういん
  • ~にいた経緯けいい/~にいたるまでのなが

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng cho cảm xúc cá nhân trực tiếp → không tự nhiên: ×うれしくてわらうにいたった → nên dùng đơn giản: わらうようになった。
  • Nhầm với 「~にいたるまで」 (phạm vi) → không diễn tả kết quả.
  • Bỏ mất sắc thái trang trọng: trong hội thoại thân mật, dùng 「結局けっきょく~になった」 tự nhiên hơn.
  • JLPT N1: Nhận diện khi đi với danh từ kết cục nặng (死亡しぼう破綻はたん) và văn phong báo cáo.

Thời điểm – chuyển trạng thái

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict