Diễn tả hành vi/kết quả “trái với, đi ngược lại” quy tắc, chính sách, kỳ vọng, dự báo... Có thể nói về cả hành động chủ ý (vi phạm) lẫn kết quả khách quan trái dự đoán.
Khi đi với danh từ có tính quy phạm (規則/法律/方針), nghĩa gần “vi phạm/chống lại”.
Khi đi với danh từ kỳ vọng/dự đoán (期待/予想), nghĩa “trái ngược với”.
3. Ví dụ minh họa
予想に反して、試合は大差で終わった。 Trái với dự đoán, trận đấu kết thúc với cách biệt lớn.
規則に反して教室で飲食してはいけない。 Không được ăn uống trong lớp vì trái với nội quy.
上司の意向に反する提案だが、根拠は十分だ。 Tuy là đề án trái với ý muốn của sếp, nhưng có đủ căn cứ.
期待に反した結果になってしまった。 Kết quả đã trái với mong đợi.
天気予報に反して、雨は降らなかった。 Trái với dự báo thời tiết, trời đã không mưa.
4. Cách dùng & sắc thái
Trang trọng trung tính; dùng được cho cả văn nói và viết.
Nhấn mạnh sự đối lập với chuẩn mực/kỳ vọng chung.
Với nghĩa “vi phạm”, mang sắc thái phê phán/quy phạm rõ rệt.
5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự
Mẫu
Ý nghĩa
Khác biệt
Ví dụ ngắn
~に反して
Trái với/đi ngược
Đối lập với quy tắc/kỳ vọng
期待に反して成功した。
~に対して
Đối với; đối lập (song song)
So sánh hai chủ thể/lập trường
兄は内向的であるのに対して、弟は社交的だ。
~と違って
Khác với
Khác biệt đơn thuần, không “trái ngược”
今年は去年と違って寒い。
~に沿って
Theo/sát theo
Ngược nghĩa với “に反して”
方針に沿って実行する。
6. Ghi chú mở rộng
“反する” là động từ Hán Nhật, sắc thái trang trọng; biến đổi “に反するN/に反したN/に反してV”.
Khi muốn nói trái với “thực tế đã xảy ra”, dùng ~のに/~にもかかわらず; “に反して” không tiếp mệnh đề động từ, mà đi với danh từ.
Cặp đối nghĩa: “~に沿って/~に即して” (theo/sát theo) vs “~に反して”.
7. Biến thể & cụm cố định
期待に反して/予想に反して:trái với kỳ vọng/dự đoán.
規則に反する行為/法律に反する:hành vi trái quy định/trái luật.
意向に反した決定/常識に反した発言:quyết định/phát ngôn trái ý/phi thường thức.
8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT
Dùng sau mệnh đề động từ: “来るに反して” sai; cần danh từ: “予想に反して来た”.
Nhầm với “に対して”: đề thi kiểm tra “đối lập quy phạm” (に反して) vs “so sánh đối chiếu” (に対して).
Quên biến thể định ngữ: chọn đúng “に反するN/に反したN” khi đứng trước danh từ.