例ジョンさんはリーさんがとった写真をなくしてしまった。
Jonh đã làm mất bức ảnh mà Rin đã chụp.
(1)妹は私が買った本を友だちにあげてしまった。
Đứa em gái đã cho bạn cuốn sách mà tôi đã mua.
(2)夏休みに書いたレポートを先生に見せてから、もう一度よく読んだ。
Sau khi tôi đưa cô giáo đọc bài báo cáo về kì nghĩ hè, tôi đã một lần nữa đọc lại kĩ càng.
(3)山田さんに会いに来たお客さんがいたが、山田さんはいなかった。
Có một vị khách đến để gặp anh Yamada, nhưng mà anh ấy không ở đây.
(4)部長は会議で質問されて困っている山田さんに話しかけた。
Trưởng phòng đã bắt chuyện với anh Yamada, người trong cuộc họp gặp khó khăn vì bị chất vấn.
(5)今日、隣のクラスの学生に貸してもらった辞書を返した。
Ngày qua, bạn học sinh lớp bên cạnh đã trả cuốn từ điển mà tôi cho nó mượn.
(6)ヤンさんは国から持ってきてくれたお菓子をキムさんにも上げようと思っている。
Yan tính tặng kẹo được tặng mang đến từ nước mình tặng cho cả chị Kimu.
(7)有名な画家が書いた絵を売っている店に泥棒が入った。
Kẻ trộm đã đột nhập vào cửa hàng có bán bức tranh của họa sĩ nổi tiếng.