Unit 05 – Bài 4 – まとめの問題

CD 36

この問題(もんだい)では長(なが)めの話(はなし)を聞(き)きます。
Ở bài tập này, bạn sẽ nghe đoạn hội thoại dài.
メモをとってもかまいません。
Cho phép ghi chép tóm tắt.
まず話(はなし)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe đoạn hội thoại.
それから、二(ふた)つの質問(しつもん)を聞(き)いて、それぞれ下(した)の1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe hai câu hỏi và lần lượt chọn đáp án đúng cho từng câu.


(1)
1. Aコース、肉(にく)料理(りょうり)
2. Aコース、魚(さかな)料理(りょうり)
3. Bコース、肉料理(にくりょうり)
4. Cコース

(2)
1. Aコース、魚(さかな)料理(りょうり)
2. Aコース、肉(にく)料理(りょうり)
3. Bコース、魚(さかな)料理(りょうり)
4. Bコース 肉料理(にくりょうり)

Script & Dịch

レストランで、お店(みせ)の人(ひと)がディナーコースの説明(せつめい)をしています。
Tại một nhà hàng, một nhân viên đang giới thiệu về các set thực đơn bữa tối.
男(おとこ)の人(ひと)は何(なに)を注文(ちゅうもん)しますか。
Người đàn ông sẽ chọn set thực đơn nào?
女(おんな)の人(ひと)は何(なに)を注文(ちゅうもん)しますか。
Người phụ nữ sẽ chọn set thực đơn nào?


M: 今月(こんげつ)のディナーコースですが、A、B、Cの三(みっ)つのコースをご用意(ようい)しております。
Về set thực đơn bữa tối trong tháng này, chúng tôi đã chuẩn bị ba loại A, B, C. 
Aコース、Bコースでは、メインのお料理(りょうり)を肉料理(にくりょうり)か魚料理(さかなりょうり)からお選(えら)びいただきます。
Ở các set A và B, quý khách có thể lựa chọn món chính là món thịt hoặc món cá.
今日(きょう)の肉料理(にくりょうり)は牛肉(ぎゅうにく)煮込(にこ)み、魚料理(さかなりょうり)は鮭(さけ)のムニエルです。
Hôm nay món thịt là món bò hầm còn món cá là món cá hồi nướng bơ.
Cコースはメインで肉料理(にくりょうり)と魚料理(さかなりょうり)の両方(りょうほう)を召(め)し上(あ)がっていただけます。
Ở set C quý khách sẽ được thưởng thức cả hai loại món thịt và món cá.
Bコース、Cコースにはデザートがついております。
Ở set B và set C có kèm món tráng miệng.
サラダ、スープと食後(しょくご)のお飲(の)み物(もの)はすべてのコースでご用意(ようい)しております。
Các loại salad, súp và đồ uống sau bữa ăn đều được chuẩn bị sẵn ở cả ba set đấy ạ.

M: どうする? 
Thế nào ?
メインに肉と魚を両方ってのはちょっと多すぎるかな。
Món chính mà có cả thịt lẫn cá thì hơi nhiều quá nhỉ.

F: 大丈夫なんじゃない?
Ổn mà có sao đâu?
私(わたし)は今日(きょう)、肉(にく)はちょっと…。
Hôm nay tôi lại không muốn ăn thịt.
デザートはどうしようかな。
Còn món tráng miệng thì sao bây giờ?

M: 食(た)べたいんなら食(た)べたらいいじゃないか。
Nêu chị muốn ăn thịt thì cứ việc ăn thôi.

F: じゃ、そうする。
Được rồi, tôi sẽ gọi cả.
そっちはどうするの?
Còn anh thì sao ?

M: 両方(りょうほう)はやっぱり多(おお)いから…。
Cả hai loại kia thì đúng là nhiều quá.
でも鮭(さけ)はあんまり好(す)きじゃないなあ。
Nhưng mà tôi lại không thích cá hồi lắm.
デザートはやめとこう。
Tôi không gọi món tráng miệng đâu.

F: そう。
Vậy à.


CD 37

この問題(もんだい)では長(なが)めの話(はなし)を聞(き)きます。
Ở bài tập này, bạn sẽ nghe đoạn hội thoại dài.
メモをとってもかまいません。
Cho phép ghi chép tóm tắt.
まず話(はなし)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe đoạn hội thoại.
それから、二(ふた)つの質問(しつもん)を聞(き)いて、それぞれ下(した)の1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe hai câu hỏi và lần lượt chọn đáp án đúng cho từng câu.


(1)
1. 胃(い)に問題(もんだい)がある
2. 心臓(しんぞう)に問題(もんだい)がある
3. 貧血(ひんけつ)である
4. 体重(たいじゅう)が多(おお)い

(2)
1. 甘(あま)いものを食(た)べないで運動(うんどう)する
2. 味(あじ)の濃(こ)い食事(しょくじ)をやめて運動(うんどう)する
3. 味(あじ)の濃(こ)い食事(しょくじ)をやめてお酒(さけ)を減(へ)らす
4. 甘(あま)いものを食(た)べないでお酒(さけ)を減(へ)らす

Script & Dịch

女(おんな)の人(ひと)が病院(びょういん)で、健康(けんこう)診断(しんだん)の結果(けっか)を聞(き)いています。
Một người phụ nữ đang nghe kết quả chẩn đoán sức khỏe tại bệnh viện.
女(おんな)の人(ひと)は病院(びょういん)で何(なん)と言(い)われましたか。
Người phụ nữ được nghe nói gì tại bệnh viện?
男(おとこ)の人(ひと)はこれから何(なに)をしたほうがいいですか。
Người đàn ông sau đó nên làm gì?


F: 健康診断(けんこうしんだん)の結果(けっか)をご説明(せつめい)しますね。
Tôi xin được giải thích kết quả chẩn đoán sức khỏe.
検査(けんさ)の結果(けっか)、大(おお)きな問題(もんだい)はありませんでした。
Theo kết quả kiểm tra, chị không bị vấn để lớn nào.
胃(い)の検査(けんさ)も問題(もんだい)なし。
Kiểm tra dạ dày cũng không có vấn đề.
心臓(しんぞう)も大丈夫(だいじょうぶ)です。
Tim mạch cũng không sao.
去年(きょねん)問題(もんだい)があった貧血(ひんけつ)も良(よ)くなっています。
Chứng thiếu máu năm ngoái chị bị phải đến nay đã tiến triển tốt hơn rồi.
ただ、去年(きょねん)と比(くら)べると、体重(たいじゅう)と血圧(けつあつ)が気(き)になりますね。
Có điều, so với năm ngoái thì vấn đề về thế trọng với huyết áp cần đáng lưu tâm hơn.
どちらも数値(すうち)が増(ふ)えています。
Chỉ số ở cả hai đều tăng.
お酒(さけ)は飲まれないようですから、なるべく甘(あま)いものを食(た)べないようにする、血圧(けつあつ)を下(さ)げるためには料理(りょうり)の味(あじ)つけを薄(うす)くする。
Vì chị không uống được rượu nên chị cần chú ý hạn chế đồ ngọt và chú ý nêm gia vị nhạt đi để làm giảm huyết áp.
そしてできるだけ体(からだ)を動(うご)かすようにしてください。
Ngoài ra chị hãy cố gắng vận động nhiều vào nhé.

M: 今日(きょう)、健康診断(けんこうしんだん)の結果(けっか)聞(き)いてきたんだろう。
Hôm nay em nghe kết quả chẩn đoán sức khỏe phải không?
どうだった?
Thế nào?

F: 体(からだ)は問題(もんだい)ないんだけど、ダイエットしたほうがいいみたい。
Cơ thể em không có vấn đề nhưng có lẽ em cần ăn kiêng.

M: やっぱりなあ。
Đúng là vậy mà.
だからぼくといっしょにジムに行(い)こうって言(い)ってるじゃないか。
Chẳng phải anh có rủ em đi tập gym rồi đúng không?

F: そういう自分(じぶん)はどうなの?
Anh xem bản thân anh đi xem thế nào? 
会社(かいしゃ)で健康診断(けんこうしんだん)があったんでしょ?
Anh cũng có chẩn đoán sức khỏe ở công ty phải không?

M: 食事(しょくじ)は君(きみ)と同(おな)じだから、血圧(けつあつ)のことは言(い)われたよ。
Chuyện ăn uống của anh cũng giống em, thê nên anh cũng bị nói là có vấn đề huyết áp.
あと、ぼくの場合(ばあい)は、お酒(さけ)の量(りょう)かな。
Ngoài ra anh còn bị vấn đề về rượu.

F: だって飲(の)み過(す)ぎだもん。
Vì anh uống rượu quá nhiều đấy mà.
気(き)をつけてよ。
Anh phải chú ý vào.


Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict