家で男の人と女の人が話しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau tại nhà.
女の人はどうして会社に行きたくないと言っていますか。
Tại sao người phụ nữ nói rằng không muốn đến công ty?
F: ああ、会社行きたくない。
Ôi, em không muốn đi làm chút nào nữa.
M: なに子どもみたいなこと言ってるの。
Sao em lại nói trò trẻ con vậy chứ.
まだ1カ月しか経ってないじゃないか。
Mới làm được có một tháng thôi mà.
F: だって、いろいろとストレスがたまる職場なのよ。
Nhưng mà nơi làm việc làm em thấy stress lắm.
書類の書き方やコピーの仕方の指示がいちいち細かいし。
Những quy định về công việc giấy tờ với photo chi ly quá.
M: どこでもそんなもんだよ。
Ở đâu cũng vậy thôi em à.
多少のことは仕方がないって。
Chuyện ít hay nhiều cũng không làm gì được.
F: 年が近い女性社員がいないからおしゃべりもできないし。
Với lại ở đây không có nhân viên nữ nào gần tuổi, em chẳng trò chuyện được gì.
M: おしゃべりは別にできなくてもいいだろ?
Không trò chuyện được thì có sao đâu.
それに女性は一人いるって言ってたじゃないか。
Lúc trước em nói ở đó có một nhân viên nữ phải không?
F: その人がどうでもいいことでうるさいのが何よりいやなのよ。
Người đó về khoản cái gì cũng được với ầm ĩ thì thật không thể chịu được.
服とか髪型とか、年上なら何言ってもいいと思っているような言い方で。
Quần áo này, kiểu tóc này, lại cả cách nói cho là mình lớn tuổi nên nghĩ rằng nói gì cũng đúng nữa.
女の人同士のもめごとかあ。
Đúng là chuyện đàn bà con gái với nhau mà.
顔を見るのもいやになってきたわ。
Nhìn mặt thôi là em đã thấy khó chịu rồi.
せめて、昼ごはん食べながら楽しく話をする相手がほしい。
Ít ra em cũng muốn có một người có thể vừa ăn trưa vừa trò chuyện vui vẻ với em.
M: 残業もないし、給料もそこそこもらえるんだし、もう少しがまんしたら?
Ở đó em không làm thêm giờ, tiền lương cũng tạm được, thôi chịu đựng một chút đi được không ?
女の人はどうして会社に行きたくないと言っていますか。
Tại sao người phụ nữ nói rằng không muốn đến công ty?