実践問題 第2回

Mã quảng cáo 1

問題 1

問題もんだい1では、まず質問しつもんいてください。
Ở bài tập 1, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
それからはなしいて、問題もんだい用紙ようしの1から4のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó, nghe đoạn hội thoại rồi chọn câu đúng nhất từ 1 - 4.

AとB
AとCとD
BとCとD
AとC


Script & Dịch

おとこひとおんなひとはなしています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
おとこの人はどのシャツをてますか。
Người đàn ông sẽ vứt bỏ cái áo sơ mi nào?


F: 明日あしたゴミのだから、てるふくがあったらしたね。
Ngày mai là ngày đổ rác đấy, anh có thứ quần áo muốn vứt thì đem đi nhé.

M: うん。
Ừ.
なくなったふくは…。
Có bộ nào không mặc không nhỉ ...

F: そのストライプのシャツ、よごれてない?
Cái áo sơ mi kẻ sọc đó trông bẩn đúng không?

M: ってずいぶんてたからなあ。
Cái đó anh mặc suốt mà.
もうダナか。
Không vứt đâu.

F: そのあお半袖はんそでのシャツもふるそうね。
Cái áo sơ mi cộc tay màu xanh da trời kia nhìn cũng cũ rồi đấy.

M: うーん、たしかにふるいけど、まだられるよ。
Cũ thì cũ thật, nhưng vẫn còn mặc được mà.
それよりこっちがもうないかな。
So ra thì cái áo này anh mới không mặc nữa này.

F: そのしろいシャツ?
Cái áo sơ mi trắng ư?
たし去年きょねんったんじゃなかったっけ?
Anh mới mua năm ngoái cơ mà?

M: うん、これ、コーヒーこぼしちゃって、あらったんだけどそでにシミがのこってるんだ。
Ừ, cái này anh bị dính cà phê vào, giặt rồi mà vẫn còn vết bẩn ở tay áo đây này.

F: ホントだ。
Đúng là thế thật.
ちょっと目立めだつわね。
Nhìn thấy rõ luôn.
そっちのチェックのシャツもてるの?
Cái áo sơ mi kẻ caro anh cũng đem đi vứt chứ?

M: これはダメだよ!
Cái đó không được!
アメリカ旅行りょこうったおものシャツなんだから。
Đây là cái áo kỉ niệm anh mua hồi đi du lịch bên Mỹ đấy.

F: そうなの。
Vậy à.
じゃ、てるのは…。
Thế thì cái có thể vứt được là ...

おとこの人はどのシャツをてますか。
Người đàn ông sẽ vứt bỏ cái áo sơ mi nào?


B→D→A→C
D→A→B→C
D→B→A→C
C→B→D→A


Script & Dịch

旅先たびさきで、おとこひとおんなひとはなしています。
Tại điểm đón du lịch, một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
二人ふたりはどんな順番じゅんばんうごきますか。
Hai người sẽ hoạt động theo trình tự nào?


M: あー、やっといた!
Cuối cùng cũng đến rồi.
さあ、どこからこう?
Giờ chúng ta sẽ đi từ đâu?

F: きたいところは、美術館びじゅつかんと、有名ゆうめい仏像ぶつぞうのあるおてらと、あとはおみやげのものかな。
Những điểm muốn đi là bảo tàng mỹ thuật, ngôi chùa có bức tượng Phật nổi tiếng, sau đó chúng ta sẽ đi mua đồ lưu niệm.

M: ひるごはんは?
Vậy còn bữa trưa thì sao?
いま、11時半じはんだよ。
Bây giờ là 11 rưỡi rồi đó.

F: まだそんなにおなかすいてないけど…。
Mình không đói đến mức đấy ...
べたいの?
Cậu muốn đi ăn à?

M: ぼくもまだいいかな。
Mình vẫn ổn.
美術館びじゅつかん何時なんじまで?
Bảo tàng mỹ thuật mở cửa đến mấy giờ vậy?

F: 5まで。
Đến 5 giờ.
でも今日きょう祝日しゅくじつだから、イベントがあるのよ。
Nhưng mà hôm nay là ngày lễ nên có sự kiện đấy.
えっと…あ、ほら、3から1時間じかんっていてある。
Xem nào... Nhìn này, ở đây có ghi sự kiện sẽ được tổ chức trong vòng 1 tiếng, bắt đầu từ 3 giờ.

M: せっかくだからたいね。
Đã vậy mình cũng muốn xem.
じゃ、時間じかんわせてこう。
Vậy chúng ta sắp xếp thời gian rồi cùng đi nhé.
おみやげは荷物にもつになるから、かえりに駅前えきまええばいいかな?
Đồ lưu niệm xếp vào hành lý, nên hay là để mua trên đường về ở chỗ trước nhà ga được không?

F: そうね。
Được đây.
あとはおてらか。
Sau đó là đi chùa.
ここは場所ばしょとおいのよ。
Cách chỗ này xa đấy.
バスも1時間じかんに2ほんしかなくて。
Xe buýt 1 giờ chỉ có 2 chuyên thôi.

M: そっか。
Thế à.
じゃ、時間じかん余裕よゆうたほうがいいから、さきにおてらこうか。
Thế thì nên tính dư thời gian ra, chúng ta sẽ đi chùa trước được không?

F: そうすると、ひるごはんはそのあと?
Nếu thế thì bữa trưa để sau ăn hả?
てらちかくにはレストランとかはなさそうだけど。
Gần chùa hình như không có nhà hàng nào đâu

M: うーん。
じゃ、べてからくか。
Vậy ăn xong chúng ta đi nhé.

F: そのほうがいいみたいね。
Nghe cũng được đấy.

二人ふたりはどんな順番じゅんばんうごきますか。
Hai người sẽ hoạt động theo trình tự nào?


1. いろちがうセーターとカレンダー
2. いろちがうセーターとコーヒーカップ
3. サイズのちがうセーターとカレンダー
4. サイズのちがうセーターと風景写真ふうけいしゃしん

Script & Dịch

おんなひと通信つうしん販売はんばい会社かいしゃ電話でんわをかけてはなしています。
Một người phụ nữ đang gọi điện và nói chuyện với công ty bán hàng online.
おとこの人はこのあと、おんなひとなにおくりますか。
Người đàn ông sau đó sẽ gửi cái gì cho người phụ nữ?


M: はい、通信販売つうしんはんばいのクレアでございます。
Vâng, tôi là Kurea ở bên công ty mua sắm trực tuyến đây ạ.

F: 今日きょう注文ちゅうもんしたセーターがとどいたんですけどね。
Hôm nay tôi có nhận được áo len đã đặt.
いろ全然ぜんぜんちがうんですよ。
Tuy nhiên màu sắc khác hoàn toàn.

M: 大変たいへんもうわけありません。
Rất xin lỗi quý khách.
早速さっそく交換こうかん手続てつづきをさせていただきます。
Chúng tôi sẽ làm thủ tục đổi lại ngay cho quý khách ạ.

F: しっかりしてくださいよね。
Hãy làm cẩn thận cho tôi.
これで2回目かいめよ。
Lần này là lần thứ hai rồi.
このまえのはサイズがちがってたし。
Lần trước là nhằm size rồi đấy.

M: ご迷惑めいわくおかけしてまことにもうわけございません。
Rất xin lỗi vì đã làm phiền quý khách.
今後こんごこのようなことがないよう十分じゅうぶん指導しどうをしてまいりますので。
Chúng tôi sẽ chỉ đạo sát sao để không để xảy ra vụ việc tương tự.

F: ホントにね。
Thật chứ.

M: お客様きゃくさま何度なんどもご迷惑めいわくをおかけしたおびに、粗品そしなおくらせていただきたいのですが…。
Thưa quý khách, nhân sự việc xảy ra lần này, chúng tôi xin phép được tặng quý khách một phần quà để xin lỗi.

F: あら、そう?
Vậy hả?
でもコーヒーカップとかはもらってもこまるんだけど。
Nhưng tôi không nhận cốc cà phê hay gì đó đâu, phiền lắm.

M: 来年度らいねんどのカレンダーはいかがでしょうか。
Cuốn lịch của năm sau có được không ạ?
きれいな風景ふうけい写真しゃしんのものです。
Trên đó in hình phong cảnh rất đẹp đấy ạ.

F: カレンダーね。
Lịch ấy à.
それならじゃまにはならないかしらね。
Nêu vậy thì chắc không sao.

M: では、早速さっそくおくりいたします。
Vậy chúng tôi sẽ gửi ngay cho quý khách.
今後こんごともどうかよろしくおねがもうげます。
Rất mong từ nay về sau quý khách tiếp tục hợp tác cùng với chúng tôi.

F: はいはい。
Vâng.

おとこひとはこのあと、おんなひとなにおくりますか。
Người đàn ông sau đó sẽ gửi cái gì cho người phụ nữ?


1. ひるごはんを注文ちゅうもんする
2. ものいに
3. 新幹線しんかんせんのチケットをよやくする
4. タクシーを

Script & Dịch

会社かいしゃで、おとこひとおんなひとはなしています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau tại công ty.
おとこひとはこれからなにをしますか。
Người đàn ông sau đó sẽ làm gì?


M: やっとひるごはんだ。
Cuối cùng cũng đến giờ ăn trưa.
ああ、つかれた。
Mệt quá.
なんってこようか。
Chúng ta mua gì ăn đi.

F: あ、今日きょうはお弁当べんとう注文ちゅうもんしてあるから。
A, hôm nay tôi có đặt cơm hộp rồi.
4人分にんぶんだから、あなたのぶんもあるんじゃないの?
Có 4 người nên chẳng phải có cả phần của anh rồi hay sao?

M: あ、そうだっけ。
À ra là thế.
じゃ、なにむものってこよっと。
Vậy tôi đi mua gì về uống nhé.
そとるけど、なにかついでにってくるものある?
Tôi đi ra ngoài chút, có gì tiện thể tôi mua giúp cho.

F: 今度こんど出張しゅっちょう新幹線しんかんせんのチケットって、もうったんだっけ?
Anh mua vé đi tàu Shinkansen cho chuyến công tác tới rồi đúng không?

M: いや、たしかまだじゃないかな。
Thực ra là chưa.
出発しゅっぱつ時間帯じかんたいだし、っておいたほうがいいね。
Hiện là khoảng thời gian xuất phát nhiều, nên tốt nhất là đặt mua trước đi nhỉ.

F: そうね。
Phải đấy.
あ、そうだ。
À đúng rồi.
田中たなかさんがインターネットで予約よやくしたってってたっけ。
Anh Tanaka nói rằng đã đặt vé trước qua mạng rồi đấy.

M: あ、そうだったね。
Thế à.
じゃあ、いいね。
Vậy thì tốt rồi.
ほかには?
Ngoài ra còn gì nữa không?

F: そうねえ、いまのところとくには…。
Xem còn gì đặc biệt không nào...
あ、そうだ。
À đúng rồi.
タクシーばなきゃ。
Phải gọi xe taxi thôi.
午後ごご部長ぶちょう取引とりひきさきにあいさつにくってってたわ。
Trưởng phòng nói sẽ đi chào đối tác chiều nay đấy.
こっちはいいよ。
Như thế này là đủ rồi.
もうちゃって。
Hiện tôi cũng sắp kẹt tiền.

M: それじゃ、ってきます。
Vậy tôi đi nhé.

おとこひとはこれからなにをしますか。
Người đàn ông sau đó sẽ làm gì?


問題 2

問題もんだい2では、まず質問しつもんいてください。
Ở bài tập 2, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
そのあと、問題もんだい用紙ようしのせんたくしをんでください
Sau đó hãy đọc các lựa chọn của câu hỏi.
時間じかんがあります。
Có thời gian để đọc.
それからはなしいて、問題もんだい用紙ようしの1から4のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe đoạn hội thoại rồi chọn đáp án đúng nhất từ 1 - 4.


(1)

1. ひるごはんのとき、おしゃべりなひとがいるから
2. 書類しょるいのコピーや資料しりょう整理せいり面倒めんどうだから
3. 先輩せんぱい女性じょせい注意ちゅうい仕事しごと関係かんけいないから
4. 残業ざんぎょうおおくて給料きゅうりょうやすいから

Script & Dịch

いえおとこひとおんなひとはなしています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau tại nhà.
おんなひとはどうして会社かいしゃきたくないとっていますか。
Tại sao người phụ nữ nói rằng không muốn đến công ty?


F: ああ、会社かいしゃきたくない。
Ôi, em không muốn đi làm chút nào nữa.

M: なにどもみたいなことってるの。
Sao em lại nói trò trẻ con vậy chứ.
まだ1カげつしかってないじゃないか。
Mới làm được có một tháng thôi mà.

F: だって、いろいろとストレスがたまる職場しょくばなのよ。
Nhưng mà nơi làm việc làm em thấy stress lắm.
書類しょるいかたやコピーの仕方しかた指示しじがいちいちこまかいし。
Những quy định về công việc giấy tờ với photo chi ly quá.

M: どこでもそんなもんだよ。
Ở đâu cũng vậy thôi em à.
多少たしょうのことは仕方しかたがないって。
Chuyện ít hay nhiều cũng không làm gì được.

F: としちか女性じょせい社員しゃいんがいないからおしゃべりもできないし。
Với lại ở đây không có nhân viên nữ nào gần tuổi, em chẳng trò chuyện được gì.

M: おしゃべりはべつにできなくてもいいだろ?
Không trò chuyện được thì có sao đâu.
仕事しごとなんだから。
Công việc mà.
それに女性じょせい一人ひとりいるってってたじゃないか。
Lúc trước em nói ở đó có một nhân viên nữ phải không?

F: そのひとがどうでもいいことでうるさいのがなによりいやなのよ。
Người đó về khoản cái gì cũng được với ầm ĩ thì thật không thể chịu được.
ふくとか髪型かみがたとか、年上としうえならなにってもいいとおもっているようなかたで。
Quần áo này, kiểu tóc này, lại cả cách nói cho là mình lớn tuổi nên nghĩ rằng nói gì cũng đúng nữa.

M: ああ、問題もんだいはそこなんだね。
Thì ra đó là vấn đề.
おんなひと同士どうしのもめごとかあ。
Đúng là chuyện đàn bà con gái với nhau mà.

F: 本当ほんとうにいや。
Thực sự đấy.
かおるのもいやになってきたわ。
Nhìn mặt thôi là em đã thấy khó chịu rồi.
せめて、ひるごはんべながらたのしくはなしをする相手あいてがほしい。
Ít ra em cũng muốn có một người có thể vừa ăn trưa vừa trò chuyện vui vẻ với em.

M: 残業ざんぎょうもないし、給料きゅうりょうもそこそこもらえるんだし、もうすこしがまんしたら?
Ở đó em không làm thêm giờ, tiền lương cũng tạm được, thôi chịu đựng một chút đi được không ?

おんなひとはどうして会社かいしゃきたくないとっていますか。
Tại sao người phụ nữ nói rằng không muốn đến công ty?



(2)

1. はや仕事しごとをしなければならないとおもっているから
2. 上司じょうし不満ふまんこわいとおもっているから
3. 上司じょうし質問しつもんが、過去かこについての質問しつもんだから
4. 部下ぶか質問しつもん意味いみ理解りかいできていないから

Script & Dịch

会社かいしゃのセミナーで、講師こうしはなしをしています。
Trong một buổi hội thảo công ty, một giáo sư đang nói chuyện.
講師こうしは、部下ぶか上司じょうしわけをする原因げんいんなんだとっていますか。
Giáo sư nói rằng nguyên nhân cấp dưới giải thích cho cấp trên là gì?


F: 上司じょうしになったかたから、部下ぶかについて、「わけしかしない」という不満ふまんをよくきます。
Tôi hay nghe những lời than phiền từ những vị cấp trên về cấp dưới của mình rằng "Tôi chỉ nói những điều tốt cho họ thôi mà".
このかたたちのはなしいていると、部下ぶかによく「どうしてわからないんだ」「どうしてもっとはやくやらなかったんだ」と、やや感情的かんじょうてきってしまっているようです。
Nghe câu chuyện từ những vị cấp trên này, tôi có cảm giác như họ đang nói một cách cảm tính với cấp dưới rằng "Tại sao lại không hiểu cơ chứ" hay "Tại sao không làm sớm hơn".
しかし、この、できなかった理由りゆう質問しつもんは、もうわってしまったことについてかんがえさせるものです。
Tuy nhiên, những câu hỏi về lý do không thể làm được này lại khiến người ta suy nghĩ rằng mọi thứ đã kết thúc.
これでは、部下ぶか将来しょうらいについてかんがえられず、わけをするのはたりまえです。
Ở đây những người cấp dưới không thể nghĩ về tương lai và việc nói những điều tốt là việc đương nhiên.

今度こんどは、「いまからどうすればいいとおもう?」とっててください。
Lần sau quý vị hãy thử nói rằng "Anh chị nghĩ từ giờ nên làm thế nào thì được?".
きっと部下ぶかは、わけではなく、自分じぶんいま、これからなにをするべきかはなはじめるでしょう。
Nhất định những người cấp dưới sẽ không cho rằng đó là những điều nói tốt và sẽ bắt đầu nói chuyện về việc bản thân từ bây giờ nên làm điều gì.

講師こうしは、部下ぶか上司じょうしわけをする原因げんいんなんだとっていますか。
Giáo sư nói rằng nguyên nhân cấp dưới giải thích cho cấp trên là gì? 



(3)

1. はがきをおくってもう
2. 携帯けいたい電話でんわでホームページからもう
3. パソコンでホームページからもう
4. 電話でんわをかけてもう

Script & Dịch

ラジオで、おんなひとはなしています。
Một người phụ nữ đang nói chuyện trên radio.
コンサートにもうむのに使つかえない方法ほうほうはどれですか。
Cách thức không thể sử dụng khi đăng ký tham dự buổi biểu diễn là gì?


F: さて、番組ばんぐみからプレゼントのおらせです。
Sau đây là thông báo về phần quà từ chương trình.
今月こんげつの30にち駅前えきまえホールでおこなわれるクラシックコンサートに、ペア2くみ4めいさまをご招待しょうたいします。
Vào buổi biểu diễn âm nhạc được tổ chức ở hội trường trước nhà ga vào ngày 30 tháng này, chúng tôi sẽ xin được mời 2 cặp và 4 quý vị khán giả.
希望きぼうかた携帯電話けいたいでんわがパソコンでこの番組ばんぐみのホームページにアクセスしていただき、必要ひつよう事項じこう入力にゅうりょくしておもうむください。
Những vị khán giả này sẽ truy cập vào trang chủ chương trình, điền thông tin cần thiết và đăng ký trên điện thoại di động hoặc máy vi tính.
電話でんわでのおもうみはけておりませんので、ご了承りょうしょうください。
Chúng tôi không tiếp nhận đăng ký qua điện thoại, mong quý vị thông cảm.
官製かんせいはがきでもおもうみいただけます。
Quý vị cũng có thể đăng ký qua bưu thiếp chính phủ.
住所じゅうしょ氏名しめい電話番号でんわばんごうをおきのうえ番組ばんぐみあてにおおくりください。
Sau khi điền địa chỉ, họ tên, số điện thoại, quý vị vui lòng gửi về địa chỉ của chương trình.
明日あした消印けしいんまで有効ゆうこうです。
Hạn đóng đăng ký là cho đến hết ngày mai.
たくさんのかたのご応募おうぼをおちしています。
Chúng tôi đang rất mong chờ thật nhiều quý vị tới tham dự.

コンサートにもうむのに使つかえない方法ほうほうはどれですか。
Cách thức không thể sử dụng khi đăng ký tham dự buổi biểu diễn là gì?



(4)

1. 仕事しごとをあまりおぼえていない
2. 自分じぶん意見いけんいすぎる
3. 意見いけん間違まちがいがおおすぎる
4. ことばづかいがわる

Script & Dịch

会社かいしゃで、おとこの人と女の人が話しています。
Một người phụ nữ và một người đàn ông đang nói chuyện với nhau tại công ty.
二人ふたりあたらしいアルバイトの学生がくせいについてどうおもっていますか。
Hai người nghĩ thế nào về sinh viên mới làm thêm?


M: あたらしいアルバイトの学生がくせい仕事しごとれてきたようだなあ。
Bạn sinh viên mới làm thêm có vẻ đã quen với công việc rồi.
どうおもう?
Chị thấy thế nào?

F: そうですね。
Phải đấy.
仕事の覚えは早いと思いますよ。
Bạn ấy có cảm giác với công việc nhanh đấy.

M: ほかのひと仲良なかよくやってるかな。
Bạn ấy thân thiết với những người khác đấy nhỉ.

F: わかいわりにことばづかいはいいとおもいますが、ちょっとづかいとうか…。
Với những người trẻ nói năng dùng từ như vậy là được rồi, nhưng bạn ấy hơi lo lắng một chút thì phải...

M: どういうこと?
Là sao?

F: ていねいにはっきりものをうというか。正直しょうじきすぎるというか。
Bạn ấy là người lịch sự rõ ràng hoặc là quá thẳng thắn thì phải.

M: なるほどね。
Ra là vậy.
たしかにずばずばうよね。
Đúng là có nói thẳng thật.

F: 間違まちがってはいないんですけど、それがかえって…。
Tuy rằng không phải là sai, nhưng biết đâu lại ngược lại...

二人ふたりあたらしいアルバイトの学生がくせいについてどうおもっていますか。
Hai người nghĩ thế nào về sinh viên mới làm thêm?


問題 3

問題もんだい3では、問題もんだい用紙ようしなにもいんさつされていません。
Ở bài tập 3, không có phiếu trả lời.
この問題もんだいは、全体ぜんたいとしてどんな内容ないようかを問題もんだいです。
Bài tập này là bài tập nghe nội dung tổng quát.
はなしまえ質問しつもんはありません。
Không có câu hỏi trước đoạn hội thoại.
まずはなしいてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、質問しつもんとせんたくしをいて、1から4のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.


(1)

Script & Dịch

大学だいがくで、先生せんせいはなしています。
Một giáo viên đang nói chuyện tại một trường đại học.


M: 外国語がいこくご勉強べんきょうするとき、苦労くろうするのが発音はつおんではないでしょうか。
Khi học ngoại ngữ, phần khổ sở nhất là phát âm có phải không ạ?
外国語がいこくご発音はつおんなかでも、自分じぶん母語ぼごにあるおと発音はつおんしやすいのですが、母語ぼご存在そんざいしないおととなると、とたんにむずかしくなります。
Ngay trong việc phát âm tiếng nước ngoài, những âm có nguyên âm của mình thì phát âm dễ, nhưng nếu là những âm không tồn tại nguyên âm thì phát âm khó hơn nhiều.
ただ、母語ぼごにないおとだったから絶対ぜったいむずかしいのかというと、そうでもありません。
Dù rằng những âm không có nguyên âm chắc chắn là khó, nhưng không hẳn là như vậy.
母語ぼご存在そんざいしないおとでも、世界せかい言語げんごひろ使つかわれているおとだった場合ばあい発音はつおんするのはさほどむずかしいことではないとわれています。
Với trường hợp những âm được sử dụng rộng rãi ở những ngôn ngữ khác trên thế giới nhưng không có nguyên âm, người ta cũng cho rằng việc phát âm những âm đó không phải là khó.
むずかしいのは、母語ぼご存在そんざいせず、さらに世界せかい言語げんごにおいてもあまりられないおと場合ばあいです。
Những âm khó là những âm không có nguyên âm và cũng không được nhìn thấy nhiều ở các ngôn ngữ khác trên thế giới.

外国語がいこくごはなすうえでむずかしいおとなんだとっていますか。
Giáo viên nói rằng trong quá trình nói tiếng nước ngoài, những âm khó là gì?

        1. 母語ぼごにも、世界せかい言語げんごにもよくあるおと
Những âm có nguyên âm và hay xuất hiện ở những ngôn ngữ khác trên thế giới

        2. 母語ぼごにあるが、世界せかい言語げんごではめずらしいおと
Những âm có nguyên âm nhưng hiếm khi xuất hiện ở những ngôn ngữ khác trên thế giới

        3. 母語ぼごにないが、世界せかい言語げんごはよくあるおと
Những âm không có nguyên âm nhưng hay xuất hiện ở những ngôn ngữ khác trên thế giới

        4. 母語ぼごになくて、世界せかい言語げんごでもめずらしいおと
Những âm không có nguyên âm và hiếm khi xuất hiện ở những ngôn ngữ khác trên thế giới



(2)

Script & Dịch

ラジオで、おんなひとあたらしい商品しょうひんについてはなしています。
Một người phụ nữ đang nói chuyện về những mặt hàng mới trên radio.


F: さて、つぎあたらしいドーナツの話題わだいです。
Sau đây tôi xin nói về loại bánh donut mới.
今月こんげつから発売はつばいされたこのドーナツ、あじにはとてもこだわり、材料ざいりょうとなる小麦粉こむぎこ、バター、たまごなどはすべ国内こくないさん厳選げんせんされたものを使つかっています。
Về loại bánh donut sẽ bắt đầu bán ra thị trường từ tháng này, hương vị sẽ không có gì để lo lắng đâu ạ, ngoài ra các loại nguyên liệu sử dụng như bột mì, bơ và trứng đều được tuyển chọn từ trong nước.
さらにいちごやバナナなど、フレッシュなフルーツをトッピング、8種類しゅるいあじたのしめます。
Hơn nữa quý vị còn có thể thưởng thức 8 loại bánh khác nhau với phần nhân là các hoa quả tươi như dâu tây, chuối, v.v
でもこのドーナツの最大さいだいのポイントは、あぶらげずにいてつくってあること。
Tuy nhiên điểm quan trọng nhất của loại bánh donut này nằm ở chỗ chúng được chế biến không phải bằng cách chiên qua dầu mà bằng cách nướng.
だからカロリーひかえめで、かる食感しょっかん仕上しあがっています。
Vì vậy sẽ giảm bớt lượng calo và tăng thêm vị giác cho món bánh.
建康けんこうになるかたにも、がねなくがっていただけるあたらしいドーナツです。
Đây là loại bánh mà ngay cả những quý vị quan tâm về sức khỏe cũng có thể thoải mái thưởng thức.
ぜひおためしください。
Rất mong quý vị sẽ thưởng thức ạ.

おんなひとあたらしいドーナツいちばん宣伝せんでんしたいことはなんですか。
Điều người phụ nữ muốn truyền tải nhất về loại bánh donut mới là gì?

        1. 調理ちょうり方法ほうほう
Cách cho gia vị

        2. あじ
Vị

        3. 材料ざいりょう
Nguyên liệu

        4. 種類しゅるいおお
Sự đa dạng chủng loại bánh



(3)

Script & Dịch

大学だいがくで、講師こうしはなしています。
Một giáo viên đang nói chuyện tại một trường đại học.


M: 「空気くうきむ」ということばを最近さいきんよくみみにします。
Gần đây tôi hay nghe đến cụm từ "đọc bầu không khí".
このことば自体じたいむかしからあったものですが、最近さいきん使つかわれかたはあまりよいものではないとわたしおもっています。
Bản thân cụm từ này đã xuất hiện từ lâu, tuy nhiên tôi cho rằng gần đây từ này không được sử dụng đúng.
コミュニケーションのなかで、状況じょうきょうかんがえ、相手あいて気持きもちを推察すいさつし、使つかうべきことば、うべきタイミングをかんがえるといったことは大切たいせつです。
Trong giao tiếp, việc xem xét tình hình, cảm xúc của đối phương và suy nghĩ về những từ nên dùng, khoảng thời gian nên nói là điều quan trọng.
空気くうきむ」というのはそういうことです。
"Đọc bầu không khí" là như vậy.
ところが最近さいきんは、わなければならないことをわないでおいたり、本当ほんとう反対はんたいなのに賛成さんせいったりすることまでかんがえなければならないようです。
Tuy nhiên gần đây có vẻ như chúng ta cho rằng phải không nói về những điều phải nói, điều gì đó là sai nhưng vẫn đồng tình thì mới là đúng với cụm từ này.
そんな会話かいわ意味いみはあるのでしょうか。
Những cuộc hội thoại như thế liệu có ý nghĩa gì không?
雰囲気ふんいきをこわしてでも、大切たいせつだとおもうことはちゃんとつたえるべきだとわたしおもいます。
Tôi cho rằng cho dù có phá vỡ bầu không khí nhưng vẫn nên nói ra những điều bản thân cho là quan trọng.

このおとこひとがいちばんいたかったことはなんですか。
Điều người giáo viên muốn nói nhất là gì?

        1. 「空気くうきむ」ということばをあまり使つかうべきではない
Không nên dùng nhiều cụm từ "đọc bầu không khí"

        2. 周囲しゅういわせることより、意見いけんうことを重視じゅうしすべきだ
Nên chú trọng việc đưa ra ý kiến hơn là hòa hợp xung quanh

        3. どんなことばを使つかっても、意見いけんただしければそれでいい
Cho dù dùng từ thế nào, miễn là ý kiến đúng là được

        4. 大切たいせつなことがつたわらなくても、周囲しゅうい気分きぶんわるくさせるよりましだ
Cho dù không truyền tải điều quan trọng nhưng vẫn hơn là làm tệ bầu không khí xung quanh.



(4)

Script & Dịch

病院びょういんで、おんなひと医者いしゃはなしています。
Tại một bệnh viện, một người phụ nữ đang nói chuyện với bác sĩ.


M: どうですか。
Thấy thế nào?
最近さいきん調子ちょうしは。
Tình hình cơ thể chị sao rồi?

F: おかげさまで、頭痛ずつうはおさまってきました。
Thật may là chứng đau đầu của tôi đã đỡ rồi.
ただ、ちょっとおなかが…。
Nhưng bụng tôi có hơi...

M: いたむんですか。
Chị bị đau phải không?

F: いえ、いたみはありません。
Không, tôi không bị đau gì hết.
ただ食事しょくじのあとでおもたいというか、ずっとになるんです。
Chỉ là sau khi ăn tôi cứ có cảm giác bị nặng bụng.

M: いまんでいるくすりのせいかもしれませんね。
Có lẽ là do thuốc mà hiện chị đang uống.
じゃ、くすりしておきましょうか。
Vậy tôi sẽ kê cho chị thuốc dạ dày nhé.

F: おねがいします。
Vâng, xin nhờ bác sĩ.

おんなひと今日きょう調子ちょうしはどうですか。
Tình trạng sức khỏe người phụ nữ hôm nay như thế nào?

        1. あたまいたくて、おなかの調子ちょうしわる
Đau đầu và khó chịu trong bụng

        2. あたまはあまりいたくないが、おなかの調子ちょうしわる
Đầu không đau lắm nhưng khó chịu trong bụng

        3. あたまいたいが、おなかの調子ちょうしはいい
Đau đầu nhưng bụng ổn

        4. あたまいたくないし、おなかの調子ちょうしもいい
Không đau đầu và bụng ổn


問題 4

問題もんだい4では、問題もんだい用紙ようしなにもいんさつされていません。
Ở bài tập 4, không có phiếu trả lời.
まずぶんいてください。
Trước tiên hãy nghe câu thoại.
それから、それにたいする返事へんじいて、1から3のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe lời hồi đáp đối với câu thoại trên, rồi lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu từ 1 - 3.


(1)

Script & Dịch


M: いま電車でんしゃたところみたいだよ。
Hình như tàu vừa rời ga.

F:

        1. じゃあ、しばらくないね
Thế chắc là tàu không đến rồi.

        2. それならさっきたよ
Nếu thế thì lúc nãy chúng ta phải thấy chứ.

        3. いましたのなら大丈夫だいじょうぶだね
Bây giờ nếu tàu rời ga thì ổn rồi.



(2)

Script & Dịch


M: すみません、ちょっとおうかがいしたいんですが…。
Xin lỗi, tôi có chuyện muốn nhờ một chút.

F: 

        1. どういたしまして
Không có gì đâu ạ.

        2. はい、どうなさいましたか
Vâng, có chuyện gì vậy ạ?

        3. はい、なんもうげましたか
Vâng, anh vừa nói gì vậy ạ ?



(3)

Script & Dịch


M: お客様きゃくさま、その商品しょうひん、Mサイズはありますが、Lサイズはあいにく…。
Thưa quý khách, sản phẩm này hiện đang có size M, còn size L thì e là hết rồi ạ.

F:

        1. そう、じゃ、Lにするわ
Vậy à, thế thì tôi chọn size L.

        2. そう、じゃ、Lをください
Vậy à, thế lấy cho tôi size L.

        3. そう、じゃ、Mでいいわ
Vậy à, thế thì size M cũng được.



(4)

Script & Dịch


M: さきほどお電話でんわいたしました佐藤さとうもうしますが。
Tôi là Sato, người lúc nãy vừa gọi điện cho chị.

F:

        1. はい、おちしていました
Vâng, tôi đang mong chờ cuộc gọi của anh.

        2. はい、いただきました
Vâng, tôi xin phép.

        3. はい、よろこんで
Vâng, rất hân hạnh.



(5)

Script & Dịch


M: お客様きゃくさまにはこちらなどお似合にあいかと。
Cái này có lẽ hợp với quý khách đấy ạ.

F:

        1. お見合みあいはしたことがないんです
Tôi chưa từng nhìn qua cái này.

        2. そうかしら。じゃ、てみてもいいですか
Có lẽ là vậy. Tôi mặc thử có được không?

        3. はい、お似合にあいです
Vâng, rất hợp đấy ạ.



(6)

Script & Dịch


M: あのう、こちらで推薦状すいせんじょう書類しょるいをもらってくるようわれたんですが…。
Cho hỏi, tôi được nhờ đến lấy giấy tiến cử ở đây.

F:

        1. じゃ、これをおちください
Vậy anh hãy lấy cái này.

        2. じゃ、こちらにしてください
Vậy anh hãy nộp ở đây.

        3. じゃ、これをいただけますか
Vậy tôi lấy cái này được không ạ?



(7)

Script & Dịch


M: まいってよ。
Thật là rắc rối.
部長ぶちょうのきげんがわるくてさ、30ぶん説教せっきょうされちゃったよ。
Trưởng phòng tâm trạng không vui, và tôi bị nghe chê trách tới 30 phút lận.

F:

        1. それは大変たいへん。がんばらなきゃ
Thế thì nguy rồi. Chúng ta phải cố gắng lên.

        2. 大変たいへんね。けて
Khổ thân anh. Nhớ cẩn thận nhé.

        3. 大変たいへんだったわね。おつかれさま
Khổ thân anh rồi. Anh đã vất vả rồi.



(8)

Script & Dịch


F: スーパー、何時なんじく?
Mấy giờ đi siêu thị đấy?
くらくならないうちにかえってきたいんだけど。
Tôi muốn về nhà khi trời chưa tối.

M:

        1. よるの9までやってるよ
Tôi làm đến 9 giờ tối đó.

        2. じゃ、もうかえろうか
Vậy chúng ta về thôi.

        3. じゃ、すぐこうか
Vậy chúng ta đi luôn đi


問題 5

問題もんだい5ではながめのはなしきます。
Ở bài tập 5, nghe đoạn hội thoài dài.
メモをとってもかまいません。
Cho phép viết ghi chú.


1番

まずはなしいてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、ふたつの質問しつもんいて、それぞれ問題もんだい用紙ようしの1から4のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.

(1)

1. ピザをべに
2. 定食屋ていしょくやでごはんをべる
3. 会社かいしゃでサンドイッチをべる
4. コンビニへデザートをいに


(2)
1. ピザをべに
2. 定食屋ていしょくやでごはんをべる
3. 会社かいしゃでサンドイッチをべる
4. コンビニへデザートをいに

Script & Dịch

会社かいしゃ昼休ひるやすみに、おとこひとおんなひとはなしています。
Trong giờ nghỉ trưa ở công ty, một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.


F: さて、そろそろひるごはんにしようか。
Này, chúng ta đi ăn trưa đi.

M: よかったらいっしょにどう?
Nếu được thì chúng ta cùng đi được không?
このあいだともだちから、ピサのおいしいみせができたっていたんだ。
Gần đây anh có nghe bạn bè kể có quán pizza ngon mới mở đấy.
すぐちかくだし、開店かいてんしたばっかりだから、それほどられてなくてすいてるって。
Ngay gần đây, vả lại còn mới khai trương nữa, không biết đến nó thì thật là uổng.

F: ピザかあ。
Pizza ấy à.
今週こんしゅうじゃなければくんだけど、お給料きゅうりょうまえだからね。
Nếu không phải tuần này thì em đi, gần đến ngày nhận lương rồi mà.
今日きょうは、したのカフェでサンドイッチをテイクアウトしてきて、ここでおちゃいれてすまそうとおもってるんだけど。
Em nghĩ hay là mình ra quán café ở dưới, chọn sandwich rồi uống thêm trà ở đấy.
やすくあがるし、時間じかんもかからないし。
Vừa rẻ mà lại không tốn thời gian nữa.

M: そうか。
Thế à.
今日きょうのぼくはそれじゃあものりないなあ。
Nhưng với anh hôm nay thì chỗ đó không đủ.
あそこのサンドイッチっておいしいでど、ボリュームが男性だんせいきじゃないよ。
Bánh sandwich ở đó ngon thật, nhưng phần bánh ở đấy không dành cho đàn ông đâu.
じゃ、ぼくはかど定食屋ていしょくやにでもってくるかな。
Hay là anh đi ra tiệm cơm suất góc đằng kia nhỉ.

F: あ、じゃあ、途中とちゅうまでいっしょにく。
Vậy dọc đường em sẽ đi cùng với anh.
なにかデザート、いたい。
Em muốn mua thêm chút gì tráng miệng.

M: なんだよ。
Gì vậy?
かねないとかっておいて、デザートって。
Đã nói là không có tiền rồi lại còn mua đồ tráng miệng.

F: ちいさいケーキかなにかをコンビニでいたいだけ。
Em muốn mua chút bánh ngọt hay cái gì đó ở cửa hàng tiện lợi.
午前中ごぜんちゅうあたま使つかったからあまいものがほしいの!
Cả buổi sáng làm việc đầu óc rồi nên em muốn chút đồ ăn ngọt.
あなただってさっき、チョコレートかじってたじゃない。
Chẳng phải lúc nãy anh cũng ăn socola rồi còn gì.

M: はいはい。
Thôi được rồi.
じゃあ、ごいっしょに。
Anh sẽ đi cùng.

おとこひとはこれからどうしますか。
Người đàn ông sau đó sẽ làm gì?
おんなひとはこれからどうしますか。
Người phụ nữ sau đó sẽ làm gì? 



2番

問題もんだい用紙ようしなにもいんさつされていません。
Không có phiếu trả lời.
まずはなしいてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、質問しつもんとせんたくしをいて、1から4のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.

Script & Dịch

大学だいがくで、学生がくせい三人さんにんはなしています。
Tại một trường đại học, 3 sinh viên đang nói chuyện với nhau.


F1: あ、明日あした映画えいがが1000えんだ。
À, ngày mai là ngày xem phim chỉ tốn 1000 yên thôi.
ねえ、映画えいがてごはんべない?
Chúng ta đi xem phim rồi đi ăn được không?

M: いいねえ。
Được đấy.
なににしようか。
Vậy làm gì đây?

F2: わたしは、松井まついりょうるのがたいな。
Mình chỉ muốn xem phim có anh Matsui Ryo đóng thôi.
もう公開こうかいされてるでしょ?
Đang công chiếu đúng không?

M: 「きみだけを」ってラブストーリーだよね。
Phim "Chỉ cần có cậu" là ngôn tình phải không.
それは無理むり
Thôi bỏ đi.

F2: けるって評判ひょうばんなのに。
Phim được đánh giá khiến cho người xem có thể khóc được đấy.
松井まついりょう、かっこいいじゃん。
Anh Matsui Ryo đẹp trai mà.

F1: かっこいいけど、演技えんぎべつ上手じょうずじゃないしねえ。
Đẹp trai thật nhưng mà diễn xuất chẳng tốt chút nào.
わたしはアクションがたい。
Mình muốn xem phim hành động hơn.
「バード2」がいいな。
Phim "Bard 2" hay đấy.
まえ作品さくひんもおもしろかったし。
Phần trước xem cũng thú vị.

M: ぼくもどっちかっていうと…。
Nếu mà phải chọn thì

F2: ふうん。まあ、いっか。
Thôi được rồi, xem cũng không sao.
じゃあ、ばんごはんは?
Vậy còn chuyện ăn tối thì sao?

F1: イタリアンかない?
Đi ăn nhà hàng Italia được không?
映画館えいがかんちかくの。
Ngay gần rạp chiếu phim đấy.

M: たかそうだよね、あそこ。
Chỗ đấy nghe có vẻ đắt.
ぼく、今月こんげつのバイトだいまだはいってないんだよ。
Tháng này mình vẫn chưa nhận được tiền làm thêm.

F2: じゃあ、中華料理ちゅうかりょうりは?
Vậy nhà hàng món Trung Quốc thì sao?
えきちかくにできたじゃない?
Có nhà hàng ở gần nhà ga đúng không?

M: それもいいけど、さっきあるいてて居酒屋いざかやのクーポンもらったんだ。
Đi cũng được, nhưng lúc nãy đi bộ mình được nhận phiếu giảm giá của quán rượu đấy.
そこはどう?
Đi chỗ đó được không?
料理りょうりが20%やすくなるって。
Đồ ăn được giảm giá 20%.

F2: じゃあ、そうしようか。
Vậy đi chỗ đó nhé.
どう?
Cậu thấy thế nào?

F1: うん。
Ừ.
いいよ。
Được đấy.
そうしよ。
Vậy quyết định thế nhé.

三人さんにんは、明日あしたいっしょになにをしますか。
Ngày mai 3 người sẽ làm gì?

        1. 「きみだけを」 をて、イタリアンレストランへ
Xem phim "Chỉ cần có cậu" và đến một nhà hàng Italia

        2. 「きみだけを」をて、居酒屋いざかや
Xem phim "Chỉ cần có cậu" và đến quán rượu

        3. 「バード2」をて、居酒屋いざかや
Xem phim "Bard 2" và đến quán rượu

        4. 「バード2」をて、中華ちゅうかレストランへ
Xem phim "Bard 2" và đến một nhà hàng Trung Quốc



3番

まずはなしいてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、ふたつの質問しつもんいて、それぞれ問題もんだい用紙ようしの1から4のなかから、最もよいものを一もっともよいものをひとえらんでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.

(1)

1. デイタイムコース
2. イブニングコース
3. ヴィークエンドコース
4. ブレックファストコース


(2)
1. デイタイムコース
2. イブニングコース
3. ヴィークエンドコース
4. ブレックファストコース

Script & Dịch

英会話えいかいわ教室きょうしつで、おとこひとはとおんなひと説明せつめいいています。
Tại một lớp học giao tiếp tiếng Anh, một người đàn ông và một người phụ nữ đang nghe giới thiệu.


Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict