実践問題 第2回

問題 1

問題(もんだい)1では、まず質問(しつもん)を聞(き)いてください。
Ở bài tập 1, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
それから話(はなし)を聞(き)いて、問題(もんだい)用紙(ようし)の1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó, nghe đoạn hội thoại rồi chọn câu đúng nhất từ 1 - 4.

AとB
AとCとD
BとCとD
AとC


Script & Dịch

男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)が話(はな)しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
男(おとこ)の人はどのシャツを捨(す)てますか。
Người đàn ông sẽ vứt bỏ cái áo sơ mi nào?


F: 明日(あした)ゴミの日(ひ)だから、捨(す)てる服(ふく)があったら出(だ)したね。
Ngày mai là ngày đổ rác đấy, anh có thứ quần áo muốn vứt thì đem đi nhé.

M: うん。
Ừ.
着(き)なくなった服(ふく)は…。
Có bộ nào không mặc không nhỉ ...

F: そのストライプのシャツ、汚(よご)れてない?
Cái áo sơ mi kẻ sọc đó trông bẩn đúng không?

M: 気(き)に入(い)ってずいぶん着(き)てたからなあ。
Cái đó anh mặc suốt mà.
もうダナか。
Không vứt đâu.

F: その青(あお)い半袖(はんそで)のシャツも古(ふる)そうね。
Cái áo sơ mi cộc tay màu xanh da trời kia nhìn cũng cũ rồi đấy.

M: うーん、確(たし)かに古(ふる)いけど、まだ着(き)られるよ。
Cũ thì cũ thật, nhưng vẫn còn mặc được mà.
それよりこっちがもう着(き)ないかな。
So ra thì cái áo này anh mới không mặc nữa này.

F: その白(しろ)いシャツ?
Cái áo sơ mi trắng ư?
確(たし)か去年(きょねん)買(か)ったんじゃなかったっけ?
Anh mới mua năm ngoái cơ mà?

M: うん、これ、コーヒーこぼしちゃって、洗(あら)ったんだけどそでにシミが残(のこ)ってるんだ。
Ừ, cái này anh bị dính cà phê vào, giặt rồi mà vẫn còn vết bẩn ở tay áo đây này.

F: ホントだ。
Đúng là thế thật.
ちょっと目立(めだ)つわね。
Nhìn thấy rõ luôn.
そっちのチェックのシャツも捨(す)てるの?
Cái áo sơ mi kẻ caro anh cũng đem đi vứt chứ?

M: これはダメだよ!
Cái đó không được!
アメリカ旅行(りょこう)で買(か)った思(おも)い出(で)のシャツなんだから。
Đây là cái áo kỉ niệm anh mua hồi đi du lịch bên Mỹ đấy.

F: そうなの。
Vậy à.
じゃ、捨(す)てるのは…。
Thế thì cái có thể vứt được là ...

男(おとこ)の人はどのシャツを捨(す)てますか。
Người đàn ông sẽ vứt bỏ cái áo sơ mi nào?


B→D→A→C
D→A→B→C
D→B→A→C
C→B→D→A


Script & Dịch

旅先(たびさき)で、男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)が話(はな)しています。
Tại điểm đón du lịch, một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.
二人(ふたり)はどんな順番(じゅんばん)で動(うご)きますか。
Hai người sẽ hoạt động theo trình tự nào?


M: あー、やっと着(つ)いた!
Cuối cùng cũng đến rồi.
さあ、どこから行(い)こう?
Giờ chúng ta sẽ đi từ đâu?

F: 行(い)きたいところは、美術館(びじゅつかん)と、有名(ゆうめい)な仏像(ぶつぞう)のあるお寺(てら)と、あとはおみやげの買(か)い物(もの)かな。
Những điểm muốn đi là bảo tàng mỹ thuật, ngôi chùa có bức tượng Phật nổi tiếng, sau đó chúng ta sẽ đi mua đồ lưu niệm.

M: 昼(ひる)ごはんは?
Vậy còn bữa trưa thì sao?
今(いま)、11時半(じはん)だよ。
Bây giờ là 11 rưỡi rồi đó.

F: まだそんなにおなかすいてないけど…。
Mình không đói đến mức đấy ...
食(た)べたいの?
Cậu muốn đi ăn à?

M: ぼくもまだいいかな。
Mình vẫn ổn.
美術館(びじゅつかん)は何時(なんじ)まで?
Bảo tàng mỹ thuật mở cửa đến mấy giờ vậy?

F: 5時(じ)まで。
Đến 5 giờ.
でも今日(きょう)は祝日(しゅくじつ)だから、イベントがあるのよ。
Nhưng mà hôm nay là ngày lễ nên có sự kiện đấy.
えっと…あ、ほら、3時(じ)から1時間(じかん)って書(か)いてある。
Xem nào... Nhìn này, ở đây có ghi sự kiện sẽ được tổ chức trong vòng 1 tiếng, bắt đầu từ 3 giờ.

M: せっかくだから見(み)たいね。
Đã vậy mình cũng muốn xem.
じゃ、時間(じかん)に合(あ)わせて行(い)こう。
Vậy chúng ta sắp xếp thời gian rồi cùng đi nhé.
おみやげは荷物(にもつ)になるから、帰(かえ)りに駅前(えきまえ)で買(か)えばいいかな?
Đồ lưu niệm xếp vào hành lý, nên hay là để mua trên đường về ở chỗ trước nhà ga được không?

F: そうね。
Được đây.
あとはお寺(てら)か。
Sau đó là đi chùa.
ここは場所(ばしょ)が遠(とお)いのよ。
Cách chỗ này xa đấy.
バスも1時間(じかん)に2本(ほん)しかなくて。
Xe buýt 1 giờ chỉ có 2 chuyên thôi.

M: そっか。
Thế à.
じゃ、時間(じかん)の余裕(よゆう)を見(み)たほうがいいから、先(さき)にお寺(てら)に行(い)こうか。
Thế thì nên tính dư thời gian ra, chúng ta sẽ đi chùa trước được không?

F: そうすると、昼(ひる)ごはんはそのあと?
Nếu thế thì bữa trưa để sau ăn hả?
お寺(てら)の近(ちか)くにはレストランとかはなさそうだけど。
Gần chùa hình như không có nhà hàng nào đâu

M: うーん。
Ừ
じゃ、食(た)べてから行(い)くか。
Vậy ăn xong chúng ta đi nhé.

F: そのほうがいいみたいね。
Nghe cũng được đấy.

二人(ふたり)はどんな順番(じゅんばん)で動(うご)きますか。
Hai người sẽ hoạt động theo trình tự nào?


1. 色(いろ)の違(ちが)うセーターとカレンダー
2. 色(いろ)の違(ちが)うセーターとコーヒーカップ
3. サイズの違(ちが)うセーターとカレンダー
4. サイズの違(ちが)うセーターと風景写真(ふうけいしゃしん)

Script & Dịch

女(おんな)の人(ひと)が通信(つうしん)販売(はんばい)の会社(かいしゃ)に電話(でんわ)をかけて話(はな)しています。
Một người phụ nữ đang gọi điện và nói chuyện với công ty bán hàng online.
男(おとこ)の人はこのあと、女(おんな)の人(ひと)に何(なに)を送(おく)りますか。
Người đàn ông sau đó sẽ gửi cái gì cho người phụ nữ?


M: はい、通信販売(つうしんはんばい)のクレアでございます。
Vâng, tôi là Kurea ở bên công ty mua sắm trực tuyến đây ạ.

F: 今日(きょう)、注文(ちゅうもん)したセーターが届(とど)いたんですけどね。
Hôm nay tôi có nhận được áo len đã đặt.
色(いろ)が全然(ぜんぜん)違(ちが)うんですよ。
Tuy nhiên màu sắc khác hoàn toàn.

M: 大変(たいへん)申(もう)し訳(わけ)ありません。
Rất xin lỗi quý khách.
早速(さっそく)、交換(こうかん)の手続(てつづ)きをさせていただきます。
Chúng tôi sẽ làm thủ tục đổi lại ngay cho quý khách ạ.

F: しっかりしてくださいよね。
Hãy làm cẩn thận cho tôi.
これで2回目(かいめ)よ。
Lần này là lần thứ hai rồi.
この前(まえ)のはサイズが違(ちが)ってたし。
Lần trước là nhằm size rồi đấy.

M: ご迷惑(めいわく)おかけしてまことに申(もう)し訳(わけ)ございません。
Rất xin lỗi vì đã làm phiền quý khách.
今後(こんご)このようなことがないよう十分(じゅうぶん)に指導(しどう)をしてまいりますので。
Chúng tôi sẽ chỉ đạo sát sao để không để xảy ra vụ việc tương tự.

F: ホントにね。
Thật chứ.

M: お客様(きゃくさま)、何度(なんど)もご迷惑(めいわく)をおかけしたお詫(わ)びに、粗品(そしな)を送(おく)らせていただきたいのですが…。
Thưa quý khách, nhân sự việc xảy ra lần này, chúng tôi xin phép được tặng quý khách một phần quà để xin lỗi.

F: あら、そう?
Vậy hả?
でもコーヒーカップとかはもらっても困(こま)るんだけど。
Nhưng tôi không nhận cốc cà phê hay gì đó đâu, phiền lắm.

M: 来年度(らいねんど)のカレンダーはいかがでしょうか。
Cuốn lịch của năm sau có được không ạ?
きれいな風景(ふうけい)写真(しゃしん)のものです。
Trên đó in hình phong cảnh rất đẹp đấy ạ.

F: カレンダーね。
Lịch ấy à.
それならじゃまにはならないかしらね。
Nêu vậy thì chắc không sao.

M: では、早速(さっそく)送(おく)りいたします。
Vậy chúng tôi sẽ gửi ngay cho quý khách.
今後(こんご)ともどうかよろしくお願(ねが)い申(もう)し上(あ)げます。
Rất mong từ nay về sau quý khách tiếp tục hợp tác cùng với chúng tôi.

F: はいはい。
Vâng.

男(おとこ)の人(ひと)はこのあと、女(おんな)の人(ひと)に何(なに)を送(おく)りますか。
Người đàn ông sau đó sẽ gửi cái gì cho người phụ nữ?


1. 昼(ひる)ごはんを注文(ちゅうもん)する
2. 飲(の)み物(もの)を買(か)いに行(い)く
3. 新幹線(しんかんせん)のチケットをよやくする
4. タクシーを呼(よ)ぶ

Script & Dịch

会社(かいしゃ)で、男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)が話(はな)しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau tại công ty.
男(おとこ)の人(ひと)はこれから何(なに)をしますか。
Người đàn ông sau đó sẽ làm gì?


M: やっと昼(ひる)ごはんだ。
Cuối cùng cũng đến giờ ăn trưa.
ああ、疲(つか)れた。
Mệt quá.
何(なん)か買(か)ってこようか。
Chúng ta mua gì ăn đi.

F: あ、今日(きょう)はお弁当(べんとう)が注文(ちゅうもん)してあるから。
A, hôm nay tôi có đặt cơm hộp rồi.
4人分(にんぶん)だから、あなたの分(ぶん)もあるんじゃないの?
Có 4 người nên chẳng phải có cả phần của anh rồi hay sao?

M: あ、そうだっけ。
À ra là thế.
じゃ、何(なに)か飲(の)むもの買(か)ってこよっと。
Vậy tôi đi mua gì về uống nhé.
外(そと)に出(で)るけど、何(なに)かついでに買(か)ってくるものある?
Tôi đi ra ngoài chút, có gì tiện thể tôi mua giúp cho.

F: 今度(こんど)の出張(しゅっちょう)の新幹線(しんかんせん)のチケットって、もう買(か)ったんだっけ?
Anh mua vé đi tàu Shinkansen cho chuyến công tác tới rồi đúng không?

M: いや、確(たし)かまだじゃないかな。
Thực ra là chưa.
出発(しゅっぱつ)が込(こ)む時間帯(じかんたい)だし、買(か)っておいたほうがいいね。
Hiện là khoảng thời gian xuất phát nhiều, nên tốt nhất là đặt mua trước đi nhỉ.

F: そうね。
Phải đấy.
あ、そうだ。
À đúng rồi.
田中(たなか)さんがインターネットで予約(よやく)したって言(い)ってたっけ。
Anh Tanaka nói rằng đã đặt vé trước qua mạng rồi đấy.

M: あ、そうだったね。
Thế à.
じゃあ、いいね。
Vậy thì tốt rồi.
ほかには?
Ngoài ra còn gì nữa không?

F: そうねえ、今(いま)のところ特(とく)には…。
Xem còn gì đặc biệt không nào...
あ、そうだ。
À đúng rồi.
タクシー呼(よ)ばなきゃ。
Phải gọi xe taxi thôi.
午後(ごご)に部長(ぶちょう)が取引(とりひき)先(さき)にあいさつに行(い)くって言(い)ってたわ。
Trưởng phòng nói sẽ đi chào đối tác chiều nay đấy.
こっちはいいよ。
Như thế này là đủ rồi.
もう出(で)ちゃって。
Hiện tôi cũng sắp kẹt tiền.

M: それじゃ、行(い)ってきます。
Vậy tôi đi nhé.

男(おとこ)の人(ひと)はこれから何(なに)をしますか。
Người đàn ông sau đó sẽ làm gì?


問題 2

問題(もんだい)2では、まず質問(しつもん)を聞(き)いてください。
Ở bài tập 2, trước tiên hãy nghe câu hỏi.
そのあと、問題(もんだい)用紙(ようし)のせんたくしを読(よ)んでください
Sau đó hãy đọc các lựa chọn của câu hỏi.
読(よ)む時間(じかん)があります。
Có thời gian để đọc.
それから話(はなし)を聞(き)いて、問題(もんだい)用紙(ようし)の1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe đoạn hội thoại rồi chọn đáp án đúng nhất từ 1 - 4.


(1)

1. 昼(ひる)ごはんのとき、おしゃべりな人(ひと)がいるから
2. 書類(しょるい)のコピーや資料(しりょう)の整理(せいり)が面倒(めんどう)だから
3. 先輩(せんぱい)の女性(じょせい)の注意(ちゅうい)が仕事(しごと)と関係(かんけい)ないから
4. 残業(ざんぎょう)が多(おお)くて給料(きゅうりょう)が安(やす)いから

Script & Dịch

家(いえ)で男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)が話(はな)しています。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau tại nhà.
女(おんな)の人(ひと)はどうして会社(かいしゃ)に行(い)きたくないと言(い)っていますか。
Tại sao người phụ nữ nói rằng không muốn đến công ty?


F: ああ、会社(かいしゃ)行(い)きたくない。
Ôi, em không muốn đi làm chút nào nữa.

M: なに子(こ)どもみたいなこと言(い)ってるの。
Sao em lại nói trò trẻ con vậy chứ.
まだ1カ月(げつ)しか経(た)ってないじゃないか。
Mới làm được có một tháng thôi mà.

F: だって、いろいろとストレスがたまる職場(しょくば)なのよ。
Nhưng mà nơi làm việc làm em thấy stress lắm.
書類(しょるい)の書(か)き方(かた)やコピーの仕方(しかた)の指示(しじ)がいちいち細(こま)かいし。
Những quy định về công việc giấy tờ với photo chi ly quá.

M: どこでもそんなもんだよ。
Ở đâu cũng vậy thôi em à.
多少(たしょう)のことは仕方(しかた)がないって。
Chuyện ít hay nhiều cũng không làm gì được.

F: 年(とし)が近(ちか)い女性(じょせい)社員(しゃいん)がいないからおしゃべりもできないし。
Với lại ở đây không có nhân viên nữ nào gần tuổi, em chẳng trò chuyện được gì.

M: おしゃべりは別(べつ)にできなくてもいいだろ?
Không trò chuyện được thì có sao đâu.
仕事(しごと)なんだから。
Công việc mà.
それに女性(じょせい)は一人(ひとり)いるって言(い)ってたじゃないか。
Lúc trước em nói ở đó có một nhân viên nữ phải không?

F: その人(ひと)がどうでもいいことでうるさいのが何(なに)よりいやなのよ。
Người đó về khoản cái gì cũng được với ầm ĩ thì thật không thể chịu được.
服(ふく)とか髪型(かみがた)とか、年上(としうえ)なら何(なに)言(い)ってもいいと思(おも)っているような言(い)い方(かた)で。
Quần áo này, kiểu tóc này, lại cả cách nói cho là mình lớn tuổi nên nghĩ rằng nói gì cũng đúng nữa.

M: ああ、問題(もんだい)はそこなんだね。
Thì ra đó là vấn đề.
女(おんな)の人(ひと)同士(どうし)のもめごとかあ。
Đúng là chuyện đàn bà con gái với nhau mà.

F: 本当(ほんとう)にいや。
Thực sự đấy.
顔(かお)を見(み)るのもいやになってきたわ。
Nhìn mặt thôi là em đã thấy khó chịu rồi.
せめて、昼(ひる)ごはん食(た)べながら楽(たの)しく話(はなし)をする相手(あいて)がほしい。
Ít ra em cũng muốn có một người có thể vừa ăn trưa vừa trò chuyện vui vẻ với em.

M: 残業(ざんぎょう)もないし、給料(きゅうりょう)もそこそこもらえるんだし、もう少(すこ)しがまんしたら?
Ở đó em không làm thêm giờ, tiền lương cũng tạm được, thôi chịu đựng một chút đi được không ?

女(おんな)の人(ひと)はどうして会社(かいしゃ)に行(い)きたくないと言(い)っていますか。
Tại sao người phụ nữ nói rằng không muốn đến công ty?



(2)

1. 早(はや)く仕事(しごと)をしなければならないと思(おも)っているから
2. 上司(じょうし)の不満(ふまん)が怖(こわ)いと思(おも)っているから
3. 上司(じょうし)の質問(しつもん)が、過去(かこ)についての質問(しつもん)だから
4. 部下(ぶか)が質問(しつもん)の意味(いみ)を理解(りかい)できていないから

Script & Dịch

会社(かいしゃ)のセミナーで、講師(こうし)が話(はなし)をしています。
Trong một buổi hội thảo công ty, một giáo sư đang nói chuyện.
講師(こうし)は、部下(ぶか)が上司(じょうし)に言(い)い訳(わけ)をする原因(げんいん)は何(なん)だと言(い)っていますか。
Giáo sư nói rằng nguyên nhân cấp dưới giải thích cho cấp trên là gì?


F: 上司(じょうし)になった方(かた)から、部下(ぶか)について、「言(い)い訳(わけ)しかしない」という不満(ふまん)をよく聞(き)きます。
Tôi hay nghe những lời than phiền từ những vị cấp trên về cấp dưới của mình rằng "Tôi chỉ nói những điều tốt cho họ thôi mà".
この方(かた)たちの話(はなし)を聞(き)いていると、部下(ぶか)によく「どうしてわからないんだ」「どうしてもっと早(はや)くやらなかったんだ」と、やや感情的(かんじょうてき)に言(い)ってしまっているようです。
Nghe câu chuyện từ những vị cấp trên này, tôi có cảm giác như họ đang nói một cách cảm tính với cấp dưới rằng "Tại sao lại không hiểu cơ chứ" hay "Tại sao không làm sớm hơn".
しかし、この、できなかった理由(りゆう)を聞(き)く質問(しつもん)は、もう終(お)わってしまったことについて考(かんが)えさせるものです。
Tuy nhiên, những câu hỏi về lý do không thể làm được này lại khiến người ta suy nghĩ rằng mọi thứ đã kết thúc.
これでは、部下(ぶか)が将来(しょうらい)について考(かんが)えられず、言(い)い訳(わけ)をするのは当(あ)たり前(まえ)です。
Ở đây những người cấp dưới không thể nghĩ về tương lai và việc nói những điều tốt là việc đương nhiên.

今度(こんど)は、「今(いま)からどうすればいいと思(おも)う?」と言(い)って見(み)てください。
Lần sau quý vị hãy thử nói rằng "Anh chị nghĩ từ giờ nên làm thế nào thì được?".
きっと部下(ぶか)は、言(い)い訳(わけ)ではなく、自分(じぶん)が今(いま)、これから何(なに)をするべきか話(はな)し始(はじ)めるでしょう。
Nhất định những người cấp dưới sẽ không cho rằng đó là những điều nói tốt và sẽ bắt đầu nói chuyện về việc bản thân từ bây giờ nên làm điều gì.

講師(こうし)は、部下(ぶか)が上司(じょうし)に言(い)い訳(わけ)をする原因(げんいん)は何(なん)だと言(い)っていますか。
Giáo sư nói rằng nguyên nhân cấp dưới giải thích cho cấp trên là gì? 



(3)

1. はがきを送(おく)って申(もう)し込(こ)む
2. 携帯(けいたい)電話(でんわ)でホームページから申(もう)し込(こ)む
3. パソコンでホームページから申(もう)し込(こ)む
4. 電話(でんわ)をかけて申(もう)し込(こ)む

Script & Dịch

ラジオで、女(おんな)の人(ひと)が話(はな)しています。
Một người phụ nữ đang nói chuyện trên radio.
コンサートに申(もう)し込(こ)むのに使(つか)えない方法(ほうほう)はどれですか。
Cách thức không thể sử dụng khi đăng ký tham dự buổi biểu diễn là gì?


F: さて、番組(ばんぐみ)からプレゼントのお知(し)らせです。
Sau đây là thông báo về phần quà từ chương trình.
今月(こんげつ)の30日(にち)に駅前(えきまえ)ホールで行(おこな)われるクラシックコンサートに、ペア2組(くみ)4名(めい)様(さま)をご招待(しょうたい)します。
Vào buổi biểu diễn âm nhạc được tổ chức ở hội trường trước nhà ga vào ngày 30 tháng này, chúng tôi sẽ xin được mời 2 cặp và 4 quý vị khán giả.
ご希望(きぼう)の方(かた)は携帯電話(けいたいでんわ)がパソコンでこの番組(ばんぐみ)のホームページにアクセスしていただき、必要(ひつよう)事項(じこう)を入力(にゅうりょく)してお申(もう)し込(こ)むください。
Những vị khán giả này sẽ truy cập vào trang chủ chương trình, điền thông tin cần thiết và đăng ký trên điện thoại di động hoặc máy vi tính.
お電話(でんわ)でのお申(もう)し込(こ)みは受(う)け付(つ)けておりませんので、ご了承(りょうしょう)ください。
Chúng tôi không tiếp nhận đăng ký qua điện thoại, mong quý vị thông cảm.
官製(かんせい)はがきでもお申(もう)し込(こ)みいただけます。
Quý vị cũng có thể đăng ký qua bưu thiếp chính phủ.
住所(じゅうしょ)、氏名(しめい)、電話番号(でんわばんごう)をお書(か)きの上(うえ)、番組(ばんぐみ)あてにお送(おく)りください。
Sau khi điền địa chỉ, họ tên, số điện thoại, quý vị vui lòng gửi về địa chỉ của chương trình.
明日(あした)の消印(けしいん)まで有効(ゆうこう)です。
Hạn đóng đăng ký là cho đến hết ngày mai.
たくさんの方(かた)のご応募(おうぼ)をお待(ま)ちしています。
Chúng tôi đang rất mong chờ thật nhiều quý vị tới tham dự.

コンサートに申(もう)し込(こ)むのに使(つか)えない方法(ほうほう)はどれですか。
Cách thức không thể sử dụng khi đăng ký tham dự buổi biểu diễn là gì?



(4)

1. 仕事(しごと)をあまり覚(おぼ)えていない
2. 自分(じぶん)の意見(いけん)を言(い)いすぎる
3. 意見(いけん)に間違(まちが)いが多(おお)すぎる
4. ことばづかいが悪(わる)い

Script & Dịch

会社(かいしゃ)で、男(おとこ)の人と女の人が話しています。
Một người phụ nữ và một người đàn ông đang nói chuyện với nhau tại công ty.
二人(ふたり)は新(あたら)しいアルバイトの学生(がくせい)についてどう思(おも)っていますか。
Hai người nghĩ thế nào về sinh viên mới làm thêm?


M: 新(あたら)しいアルバイトの学生(がくせい)も仕事(しごと)に慣(な)れてきたようだなあ。
Bạn sinh viên mới làm thêm có vẻ đã quen với công việc rồi.
どう思(おも)う?
Chị thấy thế nào?

F: そうですね。
Phải đấy.
仕事の覚えは早いと思いますよ。
Bạn ấy có cảm giác với công việc nhanh đấy.

M: ほかの人(ひと)と仲良(なかよ)くやってるかな。
Bạn ấy thân thiết với những người khác đấy nhỉ.

F: 若(わか)いわりにことばづかいはいいと思(おも)いますが、ちょっと気(き)づかいと言(い)うか…。
Với những người trẻ nói năng dùng từ như vậy là được rồi, nhưng bạn ấy hơi lo lắng một chút thì phải...

M: どういうこと?
Là sao?

F: ていねいにはっきりものを言(い)うというか。正直(しょうじき)すぎるというか。
Bạn ấy là người lịch sự rõ ràng hoặc là quá thẳng thắn thì phải.

M: なるほどね。
Ra là vậy.
確(たし)かにずばずば言(い)うよね。
Đúng là có nói thẳng thật.

F: 間違(まちが)ってはいないんですけど、それがかえって…。
Tuy rằng không phải là sai, nhưng biết đâu lại ngược lại...

二人(ふたり)は新(あたら)しいアルバイトの学生(がくせい)についてどう思(おも)っていますか。
Hai người nghĩ thế nào về sinh viên mới làm thêm?


問題 3

問題(もんだい)3では、問題(もんだい)用紙(ようし)に何(なに)もいんさつされていません。
Ở bài tập 3, không có phiếu trả lời.
この問題(もんだい)は、全体(ぜんたい)としてどんな内容(ないよう)かを聞(き)く問題(もんだい)です。
Bài tập này là bài tập nghe nội dung tổng quát.
話(はなし)の前(まえ)に質問(しつもん)はありません。
Không có câu hỏi trước đoạn hội thoại.
まず話(はなし)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、質問(しつもん)とせんたくしを聞(き)いて、1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.


(1)

Script & Dịch

大学(だいがく)で、先生(せんせい)が話(はな)しています。
Một giáo viên đang nói chuyện tại một trường đại học.


M: 外国語(がいこくご)を勉強(べんきょう)するとき、苦労(くろう)するのが発音(はつおん)ではないでしょうか。
Khi học ngoại ngữ, phần khổ sở nhất là phát âm có phải không ạ?
外国語(がいこくご)の発音(はつおん)の中(なか)でも、自分(じぶん)の母語(ぼご)にある音(おと)は発音(はつおん)しやすいのですが、母語(ぼご)に存在(そんざい)しない音(おと)となると、とたんに難(むずか)しくなります。
Ngay trong việc phát âm tiếng nước ngoài, những âm có nguyên âm của mình thì phát âm dễ, nhưng nếu là những âm không tồn tại nguyên âm thì phát âm khó hơn nhiều.
ただ、母語(ぼご)にない音(おと)だったから絶対(ぜったい)に難(むずか)しいのかというと、そうでもありません。
Dù rằng những âm không có nguyên âm chắc chắn là khó, nhưng không hẳn là như vậy.
母語(ぼご)に存在(そんざい)しない音(おと)でも、世界(せかい)の言語(げんご)で広(ひろ)く使(つか)われている音(おと)だった場合(ばあい)、発音(はつおん)するのはさほど難(むずか)しいことではないと言(い)われています。
Với trường hợp những âm được sử dụng rộng rãi ở những ngôn ngữ khác trên thế giới nhưng không có nguyên âm, người ta cũng cho rằng việc phát âm những âm đó không phải là khó.
難(むずか)しいのは、母語(ぼご)に存在(そんざい)せず、さらに世界(せかい)の言語(げんご)においてもあまり見(み)られない音(おと)も場合(ばあい)です。
Những âm khó là những âm không có nguyên âm và cũng không được nhìn thấy nhiều ở các ngôn ngữ khác trên thế giới.

外国語(がいこくご)を話(はな)すうえで難(むずか)しい音(おと)は何(なん)だと言(い)っていますか。
Giáo viên nói rằng trong quá trình nói tiếng nước ngoài, những âm khó là gì?

        1. 母語(ぼご)にも、世界(せかい)の言語(げんご)にもよくある音(おと)
Những âm có nguyên âm và hay xuất hiện ở những ngôn ngữ khác trên thế giới

        2. 母語(ぼご)にあるが、世界(せかい)の言語(げんご)ではめずらしい音(おと)
Những âm có nguyên âm nhưng hiếm khi xuất hiện ở những ngôn ngữ khác trên thế giới

        3. 母語(ぼご)にないが、世界(せかい)の言語(げんご)はよくある音(おと)
Những âm không có nguyên âm nhưng hay xuất hiện ở những ngôn ngữ khác trên thế giới

        4. 母語(ぼご)になくて、世界(せかい)の言語(げんご)でもめずらしい音(おと)
Những âm không có nguyên âm và hiếm khi xuất hiện ở những ngôn ngữ khác trên thế giới



(2)

Script & Dịch

ラジオで、女(おんな)の人(ひと)が新(あたら)しい商品(しょうひん)について話(はな)しています。
Một người phụ nữ đang nói chuyện về những mặt hàng mới trên radio.


F: さて、次(つぎ)は新(あたら)しいドーナツの話題(わだい)です。
Sau đây tôi xin nói về loại bánh donut mới.
今月(こんげつ)から発売(はつばい)されたこのドーナツ、味(あじ)にはとてもこだわり、材料(ざいりょう)となる小麦粉(こむぎこ)、バター、卵(たまご)などは全(すべ)て国内(こくない)産(さん)の厳選(げんせん)されたものを使(つか)っています。
Về loại bánh donut sẽ bắt đầu bán ra thị trường từ tháng này, hương vị sẽ không có gì để lo lắng đâu ạ, ngoài ra các loại nguyên liệu sử dụng như bột mì, bơ và trứng đều được tuyển chọn từ trong nước.
さらにいちごやバナナなど、フレッシュなフルーツをトッピング、8種類(しゅるい)の味(あじ)が楽(たの)しめます。
Hơn nữa quý vị còn có thể thưởng thức 8 loại bánh khác nhau với phần nhân là các hoa quả tươi như dâu tây, chuối, v.v
でもこのドーナツの最大(さいだい)のポイントは、油(あぶら)で揚(あ)げずに焼(や)いて作(つく)ってあること。
Tuy nhiên điểm quan trọng nhất của loại bánh donut này nằm ở chỗ chúng được chế biến không phải bằng cách chiên qua dầu mà bằng cách nướng.
だからカロリー控(ひか)えめで、軽(かる)い食感(しょっかん)に仕上(しあ)がっています。
Vì vậy sẽ giảm bớt lượng calo và tăng thêm vị giác cho món bánh.
建康(けんこう)が気(き)になる方(かた)にも、気(き)がねなく召(め)し上(あ)がっていただける新(あたら)しいドーナツです。
Đây là loại bánh mà ngay cả những quý vị quan tâm về sức khỏe cũng có thể thoải mái thưởng thức.
ぜひお試(ため)しください。
Rất mong quý vị sẽ thưởng thức ạ.

女(おんな)の人(ひと)が新(あたら)しいドーナツいちばん宣伝(せんでん)したいことは何(なん)ですか。
Điều người phụ nữ muốn truyền tải nhất về loại bánh donut mới là gì?

        1. 調理(ちょうり)方法(ほうほう)
Cách cho gia vị

        2. 味(あじ)
Vị

        3. 材料(ざいりょう)
Nguyên liệu

        4. 種類(しゅるい)の多(おお)さ
Sự đa dạng chủng loại bánh



(3)

Script & Dịch

大学(だいがく)で、講師(こうし)が話(はな)しています。
Một giáo viên đang nói chuyện tại một trường đại học.


M: 「空気(くうき)を読(よ)む」ということばを最近(さいきん)よく耳(みみ)にします。
Gần đây tôi hay nghe đến cụm từ "đọc bầu không khí".
このことば自体(じたい)は昔(むかし)からあったものですが、最近(さいきん)の使(つか)われ方(かた)はあまりよいものではないと私(わたし)は思(おも)っています。
Bản thân cụm từ này đã xuất hiện từ lâu, tuy nhiên tôi cho rằng gần đây từ này không được sử dụng đúng.
コミュニケーションの中(なか)で、状況(じょうきょう)を考(かんが)え、相手(あいて)の気持(きも)ちを推察(すいさつ)し、使(つか)うべきことば、言(い)うべきタイミングを考(かんが)えるといったことは大切(たいせつ)です。
Trong giao tiếp, việc xem xét tình hình, cảm xúc của đối phương và suy nghĩ về những từ nên dùng, khoảng thời gian nên nói là điều quan trọng.
「空気(くうき)を読(よ)む」というのはそういうことです。
"Đọc bầu không khí" là như vậy.
ところが最近(さいきん)は、言(い)わなければならないことを言(い)わないでおいたり、本当(ほんとう)は反対(はんたい)なのに賛成(さんせい)と言(い)ったりすることまで考(かんが)えなければならないようです。
Tuy nhiên gần đây có vẻ như chúng ta cho rằng phải không nói về những điều phải nói, điều gì đó là sai nhưng vẫn đồng tình thì mới là đúng với cụm từ này.
そんな会話(かいわ)に意味(いみ)はあるのでしょうか。
Những cuộc hội thoại như thế liệu có ý nghĩa gì không?
場(ば)の雰囲気(ふんいき)をこわしてでも、大切(たいせつ)だと思(おも)うことはちゃんと伝(つた)えるべきだと私(わたし)は思(おも)います。
Tôi cho rằng cho dù có phá vỡ bầu không khí nhưng vẫn nên nói ra những điều bản thân cho là quan trọng.

この男(おとこ)の人(ひと)がいちばん言(い)いたかったことは何(なん)ですか。
Điều người giáo viên muốn nói nhất là gì?

        1. 「空気(くうき)を読(よ)む」ということばをあまり使(つか)うべきではない
Không nên dùng nhiều cụm từ "đọc bầu không khí"

        2. 周囲(しゅうい)に合(あ)わせることより、意見(いけん)を言(い)うことを重視(じゅうし)すべきだ
Nên chú trọng việc đưa ra ý kiến hơn là hòa hợp xung quanh

        3. どんなことばを使(つか)っても、意見(いけん)が正(ただ)しければそれでいい
Cho dù dùng từ thế nào, miễn là ý kiến đúng là được

        4. 大切(たいせつ)なことが伝(つた)わらなくても、周囲(しゅうい)の気分(きぶん)を悪(わる)くさせるよりましだ
Cho dù không truyền tải điều quan trọng nhưng vẫn hơn là làm tệ bầu không khí xung quanh.



(4)

Script & Dịch

病院(びょういん)で、女(おんな)の人(ひと)が医者(いしゃ)と話(はな)しています。
Tại một bệnh viện, một người phụ nữ đang nói chuyện với bác sĩ.


M: どうですか。
Thấy thế nào?
最近(さいきん)の調子(ちょうし)は。
Tình hình cơ thể chị sao rồi?

F: おかげさまで、頭痛(ずつう)はおさまってきました。
Thật may là chứng đau đầu của tôi đã đỡ rồi.
ただ、ちょっとおなかが…。
Nhưng bụng tôi có hơi...

M: 痛(いた)むんですか。
Chị bị đau phải không?

F: いえ、痛(いた)みはありません。
Không, tôi không bị đau gì hết.
ただ食事(しょくじ)のあとで重(おも)たいというか、ずっと気(き)になるんです。
Chỉ là sau khi ăn tôi cứ có cảm giác bị nặng bụng.

M: 今(いま)飲(の)んでいる薬(くすり)のせいかもしれませんね。
Có lẽ là do thuốc mà hiện chị đang uống.
じゃ、胃(い)の薬(くすり)も出(だ)しておきましょうか。
Vậy tôi sẽ kê cho chị thuốc dạ dày nhé.

F: お願(ねが)いします。
Vâng, xin nhờ bác sĩ.

女(おんな)の人(ひと)の今日(きょう)の調子(ちょうし)はどうですか。
Tình trạng sức khỏe người phụ nữ hôm nay như thế nào?

        1. 頭(あたま)が痛(いた)くて、おなかの調子(ちょうし)も悪(わる)い
Đau đầu và khó chịu trong bụng

        2. 頭(あたま)はあまり痛(いた)くないが、おなかの調子(ちょうし)が悪(わる)い
Đầu không đau lắm nhưng khó chịu trong bụng

        3. 頭(あたま)が痛(いた)いが、おなかの調子(ちょうし)はいい
Đau đầu nhưng bụng ổn

        4. 頭(あたま)も痛(いた)くないし、おなかの調子(ちょうし)もいい
Không đau đầu và bụng ổn


問題 4

問題(もんだい)4では、問題(もんだい)用紙(ようし)に何(なに)もいんさつされていません。
Ở bài tập 4, không có phiếu trả lời.
まず文(ぶん)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe câu thoại.
それから、それに対(たい)する返事(へんじ)を聞(き)いて、1から3の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe lời hồi đáp đối với câu thoại trên, rồi lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu từ 1 - 3.


(1)

Script & Dịch


M: 今(いま)、電車(でんしゃ)出(で)たところみたいだよ。
Hình như tàu vừa rời ga.

F:

        1. じゃあ、しばらく来(こ)ないね
Thế chắc là tàu không đến rồi.

        2. それならさっき見(み)たよ
Nếu thế thì lúc nãy chúng ta phải thấy chứ.

        3. 今(いま)、出(だ)したのなら大丈夫(だいじょうぶ)だね
Bây giờ nếu tàu rời ga thì ổn rồi.



(2)

Script & Dịch


M: すみません、ちょっとおうかがいしたいんですが…。
Xin lỗi, tôi có chuyện muốn nhờ một chút.

F: 

        1. どういたしまして
Không có gì đâu ạ.

        2. はい、どうなさいましたか
Vâng, có chuyện gì vậy ạ?

        3. はい、何(なん)と申(もう)し上(あ)げましたか
Vâng, anh vừa nói gì vậy ạ ?



(3)

Script & Dịch


M: お客様(きゃくさま)、その商品(しょうひん)、Mサイズはありますが、Lサイズはあいにく…。
Thưa quý khách, sản phẩm này hiện đang có size M, còn size L thì e là hết rồi ạ.

F:

        1. そう、じゃ、Lにするわ
Vậy à, thế thì tôi chọn size L.

        2. そう、じゃ、Lをください
Vậy à, thế lấy cho tôi size L.

        3. そう、じゃ、Mでいいわ
Vậy à, thế thì size M cũng được.



(4)

Script & Dịch


M: 先(さき)ほどお電話(でんわ)いたしました佐藤(さとう)と申(もう)しますが。
Tôi là Sato, người lúc nãy vừa gọi điện cho chị.

F:

        1. はい、お待(ま)ちしていました
Vâng, tôi đang mong chờ cuộc gọi của anh.

        2. はい、いただきました
Vâng, tôi xin phép.

        3. はい、よろこんで
Vâng, rất hân hạnh.



(5)

Script & Dịch


M: お客様(きゃくさま)にはこちらなどお似合(にあ)いかと。
Cái này có lẽ hợp với quý khách đấy ạ.

F:

        1. お見合(みあ)いはしたことがないんです
Tôi chưa từng nhìn qua cái này.

        2. そうかしら。じゃ、着(き)てみてもいいですか
Có lẽ là vậy. Tôi mặc thử có được không?

        3. はい、お似合(にあ)いです
Vâng, rất hợp đấy ạ.



(6)

Script & Dịch


M: あのう、こちらで推薦状(すいせんじょう)の書類(しょるい)をもらってくるよう言(い)われたんですが…。
Cho hỏi, tôi được nhờ đến lấy giấy tiến cử ở đây.

F:

        1. じゃ、これをお待(ま)ちください
Vậy anh hãy lấy cái này.

        2. じゃ、こちらに出(だ)してください
Vậy anh hãy nộp ở đây.

        3. じゃ、これをいただけますか
Vậy tôi lấy cái này được không ạ?



(7)

Script & Dịch


M: まいってよ。
Thật là rắc rối.
部長(ぶちょう)のきげんが悪(わる)くてさ、30分(ぶん)も説教(せっきょう)されちゃったよ。
Trưởng phòng tâm trạng không vui, và tôi bị nghe chê trách tới 30 phút lận.

F:

        1. それは大変(たいへん)。がんばらなきゃ
Thế thì nguy rồi. Chúng ta phải cố gắng lên.

        2. 大変(たいへん)ね。気(き)を付(つ)けて
Khổ thân anh. Nhớ cẩn thận nhé.

        3. 大変(たいへん)だったわね。お疲(つか)れさま
Khổ thân anh rồi. Anh đã vất vả rồi.



(8)

Script & Dịch


F: スーパー、何時(なんじ)に行(い)く?
Mấy giờ đi siêu thị đấy?
暗(くら)くならないうちに帰(かえ)ってきたいんだけど。
Tôi muốn về nhà khi trời chưa tối.

M:

        1. 夜(よる)の9時(じ)までやってるよ
Tôi làm đến 9 giờ tối đó.

        2. じゃ、もう帰(かえ)ろうか
Vậy chúng ta về thôi.

        3. じゃ、すぐ行(い)こうか
Vậy chúng ta đi luôn đi


問題 5

問題(もんだい)5では長(なが)めの話(はなし)を聞(き)きます。
Ở bài tập 5, nghe đoạn hội thoài dài.
メモをとってもかまいません。
Cho phép viết ghi chú.


1番

まず話(はなし)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、二(ふた)つの質問(しつもん)を聞(き)いて、それぞれ問題(もんだい)用紙(ようし)の1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.

(1)

1. ピザを食(た)べに行(い)く
2. 定食屋(ていしょくや)でごはんを食(た)べる
3. 会社(かいしゃ)でサンドイッチを食(た)べる
4. コンビニへデザートを買(か)いに行(い)く


(2)
1. ピザを食(た)べに行(い)く
2. 定食屋(ていしょくや)でごはんを食(た)べる
3. 会社(かいしゃ)でサンドイッチを食(た)べる
4. コンビニへデザートを買(か)いに行(い)く

Script & Dịch

会社(かいしゃ)の昼休(ひるやす)みに、男(おとこ)の人(ひと)と女(おんな)の人(ひと)が話(はな)しています。
Trong giờ nghỉ trưa ở công ty, một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau.


F: さて、そろそろ昼(ひる)ごはんにしようか。
Này, chúng ta đi ăn trưa đi.

M: よかったらいっしょにどう?
Nếu được thì chúng ta cùng đi được không?
この間(あいだ)友(とも)だちから、ピサのおいしい店(みせ)ができたって聞(き)いたんだ。
Gần đây anh có nghe bạn bè kể có quán pizza ngon mới mở đấy.
すぐ近(ちか)くだし、開店(かいてん)したばっかりだから、それほど知(し)られてなくてすいてるって。
Ngay gần đây, vả lại còn mới khai trương nữa, không biết đến nó thì thật là uổng.

F: ピザかあ。
Pizza ấy à.
今週(こんしゅう)じゃなければ行(い)くんだけど、お給料(きゅうりょう)日(ひ)前(まえ)だからね。
Nếu không phải tuần này thì em đi, gần đến ngày nhận lương rồi mà.
今日(きょう)は、下(した)のカフェでサンドイッチをテイクアウトしてきて、ここでお茶(ちゃ)いれてすまそうと思(おも)ってるんだけど。
Em nghĩ hay là mình ra quán café ở dưới, chọn sandwich rồi uống thêm trà ở đấy.
安(やす)くあがるし、時間(じかん)もかからないし。
Vừa rẻ mà lại không tốn thời gian nữa.

M: そうか。
Thế à.
今日(きょう)のぼくはそれじゃあもの足(た)りないなあ。
Nhưng với anh hôm nay thì chỗ đó không đủ.
あそこのサンドイッチっておいしいでど、ボリュームが男性(だんせい)向(む)きじゃないよ。
Bánh sandwich ở đó ngon thật, nhưng phần bánh ở đấy không dành cho đàn ông đâu.
じゃ、ぼくは角(かど)の定食屋(ていしょくや)にでも行(い)ってくるかな。
Hay là anh đi ra tiệm cơm suất góc đằng kia nhỉ.

F: あ、じゃあ、途中(とちゅう)までいっしょに行(い)く。
Vậy dọc đường em sẽ đi cùng với anh.
何(なに)かデザート、買(か)いたい。
Em muốn mua thêm chút gì tráng miệng.

M: なんだよ。
Gì vậy?
お金(かね)ないとか言(い)っておいて、デザートって。
Đã nói là không có tiền rồi lại còn mua đồ tráng miệng.

F: 小(ちい)さいケーキか何(なに)かをコンビニで買(か)いたいだけ。
Em muốn mua chút bánh ngọt hay cái gì đó ở cửa hàng tiện lợi.
午前中(ごぜんちゅう)に頭(あたま)使(つか)ったから甘(あま)いものがほしいの!
Cả buổi sáng làm việc đầu óc rồi nên em muốn chút đồ ăn ngọt.
あなただってさっき、チョコレートかじってたじゃない。
Chẳng phải lúc nãy anh cũng ăn socola rồi còn gì.

M: はいはい。
Thôi được rồi.
じゃあ、ごいっしょに。
Anh sẽ đi cùng.

男(おとこ)の人(ひと)はこれからどうしますか。
Người đàn ông sau đó sẽ làm gì?
女(おんな)の人(ひと)はこれからどうしますか。
Người phụ nữ sau đó sẽ làm gì? 



2番

問題(もんだい)用紙(ようし)に何(なに)もいんさつされていません。
Không có phiếu trả lời.
まず話(はなし)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、質問(しつもん)とせんたくしを聞(き)いて、1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.

Script & Dịch

大学(だいがく)で、学生(がくせい)三人(さんにん)が話(はな)しています。
Tại một trường đại học, 3 sinh viên đang nói chuyện với nhau.


F1: あ、明日(あした)は映画(えいが)が1000円(えん)の日(ひ)だ。
À, ngày mai là ngày xem phim chỉ tốn 1000 yên thôi.
ねえ、映画(えいが)見(み)てごはん食(た)べない?
Chúng ta đi xem phim rồi đi ăn được không?

M: いいねえ。
Được đấy.
何(なに)にしようか。
Vậy làm gì đây?

F2: 私(わたし)は、松井(まつい)遼(りょう)が出(で)るのが見(み)たいな。
Mình chỉ muốn xem phim có anh Matsui Ryo đóng thôi.
もう公開(こうかい)されてるでしょ?
Đang công chiếu đúng không?

M: 「君(きみ)だけを」ってラブストーリーだよね。
Phim "Chỉ cần có cậu" là ngôn tình phải không.
それは無理(むり)。
Thôi bỏ đi.

F2: 泣(な)けるって評判(ひょうばん)なのに。
Phim được đánh giá khiến cho người xem có thể khóc được đấy.
松井(まつい)遼(りょう)、かっこいいじゃん。
Anh Matsui Ryo đẹp trai mà.

F1: かっこいいけど、演技(えんぎ)は別(べつ)に上手(じょうず)じゃないしねえ。
Đẹp trai thật nhưng mà diễn xuất chẳng tốt chút nào.
私(わたし)はアクションが見(み)たい。
Mình muốn xem phim hành động hơn.
「バード2」がいいな。
Phim "Bard 2" hay đấy.
前(まえ)の作品(さくひん)もおもしろかったし。
Phần trước xem cũng thú vị.

M: ぼくもどっちかっていうと…。
Nếu mà phải chọn thì

F2: ふうん。まあ、いっか。
Thôi được rồi, xem cũng không sao.
じゃあ、晩(ばん)ごはんは?
Vậy còn chuyện ăn tối thì sao?

F1: イタリアン行(い)かない?
Đi ăn nhà hàng Italia được không?
映画館(えいがかん)の近(ちか)くの。
Ngay gần rạp chiếu phim đấy.

M: 高(たか)そうだよね、あそこ。
Chỗ đấy nghe có vẻ đắt.
ぼく、今月(こんげつ)のバイト代(だい)まだ入(はい)ってないんだよ。
Tháng này mình vẫn chưa nhận được tiền làm thêm.

F2: じゃあ、中華料理(ちゅうかりょうり)は?
Vậy nhà hàng món Trung Quốc thì sao?
駅(えき)の近(ちか)くにできたじゃない?
Có nhà hàng ở gần nhà ga đúng không?

M: それもいいけど、さっき歩(ある)いてて居酒屋(いざかや)のクーポンもらったんだ。
Đi cũng được, nhưng lúc nãy đi bộ mình được nhận phiếu giảm giá của quán rượu đấy.
そこはどう?
Đi chỗ đó được không?
料理(りょうり)が20%安(やす)くなるって。
Đồ ăn được giảm giá 20%.

F2: じゃあ、そうしようか。
Vậy đi chỗ đó nhé.
どう?
Cậu thấy thế nào?

F1: うん。
Ừ.
いいよ。
Được đấy.
そうしよ。
Vậy quyết định thế nhé.

三人(さんにん)は、明日(あした)いっしょに何(なに)をしますか。
Ngày mai 3 người sẽ làm gì?

        1. 「君(きみ)だけを」 を見(み)て、イタリアンレストランへ行(い)く
Xem phim "Chỉ cần có cậu" và đến một nhà hàng Italia

        2. 「君(きみ)だけを」を見(み)て、居酒屋(いざかや)へ行(い)く
Xem phim "Chỉ cần có cậu" và đến quán rượu

        3. 「バード2」を見(み)て、居酒屋(いざかや)へ行(い)く
Xem phim "Bard 2" và đến quán rượu

        4. 「バード2」を見(み)て、中華(ちゅうか)レストランへ行(い)く
Xem phim "Bard 2" và đến một nhà hàng Trung Quốc



3番

まず話(はなし)を聞(き)いてください。
Trước tiên hãy nghe hội thoại.
それから、二(ふた)つの質問(しつもん)を聞(き)いて、それぞれ問題(もんだい)用紙(ようし)の1から4の中(なか)から、最もよいものを一(もっともよいものをひと)つ選(えら)んでください。
Sau đó nghe câu hỏi và các câu trả lời rồi lựa chọn đáp án đúng nhất.

(1)

1. デイタイムコース
2. イブニングコース
3. ヴィークエンドコース
4. ブレックファストコース


(2)
1. デイタイムコース
2. イブニングコース
3. ヴィークエンドコース
4. ブレックファストコース

Script & Dịch

英会話(えいかいわ)教室(きょうしつ)で、男(おとこ)の人(ひと)はと女(おんな)の人(ひと)が説明(せつめい)を聞(き)いています。
Tại một lớp học giao tiếp tiếng Anh, một người đàn ông và một người phụ nữ đang nghe giới thiệu.


Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict