女の人が病院で、健康診断の結果を聞いています。
Một người phụ nữ đang nghe kết quả chẩn đoán sức khỏe tại bệnh viện.
女の人は病院で何と言われましたか。
Người phụ nữ được nghe nói gì tại bệnh viện?
男の人はこれから何をしたほうがいいですか。
Người đàn ông sau đó nên làm gì?
F: 健康診断の結果をご説明しますね。
Tôi xin được giải thích kết quả chẩn đoán sức khỏe.
検査の結果、大きな問題はありませんでした。
Theo kết quả kiểm tra, chị không bị vấn để lớn nào.
胃の検査も問題なし。
Kiểm tra dạ dày cũng không có vấn đề.
去年問題があった貧血も良くなっています。
Chứng thiếu máu năm ngoái chị bị phải đến nay đã tiến triển tốt hơn rồi.
ただ、去年と比べると、体重と血圧が気になりますね。
Có điều, so với năm ngoái thì vấn đề về thế trọng với huyết áp cần đáng lưu tâm hơn.
どちらも数値が増えています。
Chỉ số ở cả hai đều tăng.
お酒は飲まれないようですから、なるべく甘いものを食べないようにする、血圧を下げるためには料理の味つけを薄くする。
Vì chị không uống được rượu nên chị cần chú ý hạn chế đồ ngọt và chú ý nêm gia vị nhạt đi để làm giảm huyết áp.
そしてできるだけ体を動かすようにしてください。
Ngoài ra chị hãy cố gắng vận động nhiều vào nhé.
M: 今日、健康診断の結果聞いてきたんだろう。
Hôm nay em nghe kết quả chẩn đoán sức khỏe phải không?
F: 体は問題ないんだけど、ダイエットしたほうがいいみたい。
Cơ thể em không có vấn đề nhưng có lẽ em cần ăn kiêng.
だからぼくといっしょにジムに行こうって言ってるじゃないか。
Chẳng phải anh có rủ em đi tập gym rồi đúng không?
F: そういう自分はどうなの?
Anh xem bản thân anh đi xem thế nào?
会社で健康診断があったんでしょ?
Anh cũng có chẩn đoán sức khỏe ở công ty phải không?
M: 食事は君と同じだから、血圧のことは言われたよ。
Chuyện ăn uống của anh cũng giống em, thê nên anh cũng bị nói là có vấn đề huyết áp.
あと、ぼくの場合は、お酒の量かな。
Ngoài ra anh còn bị vấn đề về rượu.
F: だって飲み過ぎだもん。
Vì anh uống rượu quá nhiều đấy mà.