日本語 の クラスは 月よう日と 木よう日と 土よう日です。
Lớp học tiếng Nhật học vào thứ hai, năm và thứ bảy.
月よう日の ひるの クラスは、はじめての 人の クラスです。
Lớp vào trưa thứ hai là lớp dành cho người mới bắt đầu
よるの クラスは、少しべんきょうした 人の クラスです。
Lớp buổi tối là lớp dành cho người mới học một chút
木よう日の よるの クラスは、はじめての 人のクラスです。
Lớp vào đêm thứ năm là lớp dành cho người mới bắt đầu.
土よう日の ひるは、どちらの クラスも あります。
Trưa thứ bảy thì lớp nào cũng có
はじめての 人の クラスは いつですか。
Lớp của người mới bắt đầu là lúc nào?
2. 月ようと 木よう日びと 土よう日の よるです
3. 月よう日の よると 木よう日の ひると 土よう日の ひるです
Buổi tối thứ 2 và trưa thứ 5 và trưa thứ 7
4. 月よう日の ひると 木よう日の よると 土よう日の ひるです
Trưa thứ 2 và tối thứ 5 và trưa thứ 7