例だから何回も言ってるだろ。
Vì vậy mà, mình đã nói rất nhiều lần rồi đúng không?
(1)あ、お弁当(おべんと)忘れちゃった。
(2)ゴミを分けるなんて、めんどくさいなあ。
Việc phân biệt rác thạt là rắc rối quá đi.
(3)この映画、もっかい見たいな
Muốn xem bộ phim này lần nữa quá đi.
(4)A: だから、そこが違うんだよ。
vì thế nên, chỗ này sẽ nhầm đấy.
(5)今、学校で新しい技術(ぎじつ)を勉強している。
Hiện tại, tôi đang học kĩ thuật mới ở trường.
(6)さっき手術(しじつ)がおわりました。
Ca phẫu thuật vừa mới kết thúc lúc nãy.
(7)もう10分(じっぷん)ほどでもどります。
Khoảng 10 phút nữa tôi sẽ quay lại.
(8)松田さんなら、たった今帰ったとこだよ。
Anh Matsuda ấy ạ, anh ấy vừa mới về đấy.
(9)その本なら、こっちの棚で見たよ。
Cuốn sách đó tôi nhìn thấy ở kệ sách này.
(10)すいませんが、ちょっとお話ししたいことが。
Xin lỗi, nhưng tôi có chút chuyện muốn nói …