~とみると – Hễ thấy… thì…

Mã quảng cáo 1

1. Cấu trúc cơ bản

Mẫu Cấu tạo Ví dụ cấu trúc Ý nghĩa lõi
~とみると Clause (普通ふつうけい) + とみると、Clause 2 やすとみると、すぐにってしまう。 “Hễ thấy/nhận ra là… thì lập tức…”
Danh từ N + とみると チャンスとみると一気いっきめる。 N như tín hiệu/kích thích dẫn tới hành động nhanh
Quá khứ V-た + とみると 警官けいかんとみるとかれらはした。 Nhận ra sự kiện vừa xảy ra, phản ứng ngay sau

2. Ý nghĩa chính & phân tích chi tiết

  • Dùng khi “vừa nhận thấy/đánh giá là X” thì “ngay lập tức/định kỳ” xảy ra hành động Y. Nhấn mạnh phản xạ nhanh hoặc thói quen.
  • Chủ thể ở vế sau thường là người khác/đối tượng được mô tả; người nói kể lại tình huống có tính kể chuyện.
  • Có thể diễn đạt tính quy luật: “Hễ thấy X là Y” (thói quen). Cũng dùng cho một lần cụ thể (khiến ngạc nhiên).

3. Ví dụ minh họa

  • あにはセールとみると大量たいりょうむ。
    Anh tôi hễ thấy có giảm giá là mua rất nhiều.
  • どもは先生せんせいがいないとみると途端とたんさわした。
    Bọn trẻ vừa thấy không có cô giáo là ồn ào ngay.
  • ねこはドアがすこひらいたとみると、さっとそとた。
    Con mèo thấy cửa hé là phóng ra ngoài liền.
  • てき我々われわれつかれているとみると一気いっきめてきた。
    Kẻ địch thấy ta mệt là ào ạt tấn công.
  • かれはチャンスとみると、すぐ連絡れんらくしてくる。
    Hễ thấy cơ hội là anh ta liên hệ ngay.

4. Cách dùng & sắc thái

  • Sắc thái kể chuyện, miêu tả phản ứng nhanh, có chút bất ngờ hoặc định hình thói quen.
  • Không tự nhiên nếu theo sau là mệnh lệnh/ý chí người nói trực tiếp (hãy/đi nào…). Thích hợp để miêu tả, không phải để yêu cầu.
  • Thường đi với từ gợi “tín hiệu”: チャンス、セール、ひま警官けいかん姿すがた雨雲あまぐも

5. So sánh & phân biệt & mẫu tương tự

Mẫu Ý nghĩa Khác biệt Ví dụ ngắn
~とみると Vừa nhận ra X thì Y Nhấn mạnh đánh giá/nhận thấy rồi phản ứng やすとみるとう。
~やいな Vừa… thì ngay Trang trọng, mang nghĩa thời điểm tức thì いな連絡れんらくした。
~かとおもうと Vừa thấy/đang nghĩ thì… Kể việc nối tiếp nhanh, thường bất ngờ したかとおもうとんだ。
~たとたん(に) Ngay sau khi Nhấn mạnh thời điểm; không có sắc thái “đánh giá” がったとたんたおれた。
~とるや Vừa thấy là… Văn viết/kiểu cách hơn ~とみると 好機こうきるやうごいた。

6. Ghi chú mở rộng

  • Dùng quá khứ để kể sự kiện một lần: ~たとみると、~た。
  • Vế trước có thể là đánh giá chủ quan của đối tượng trong câu: てき我々われわれよわとみると
  • Dễ đi cùng trạng ngữ chỉ ngay-lập-tức: すぐ/途端とたんに/一気いっきに/さっと…

7. Biến thể & cụm cố định

  • チャンスとみると/ひまとみると/やすいとみると
  • ~とみるや (biến thể văn viết)
  • V-た + とみると、すぐ~/途端とたんに~

8. Lỗi thường gặp & bẫy JLPT

  • Dùng để ra lệnh/khuyên trực tiếp ở vế sau → không tự nhiên: × やすいとみると、いましょう!
  • Nhầm với ~たとたん: ~とみると có sắc thái “nhận định rồi phản ứng”, không chỉ thuần mốc thời gian.
  • Dùng cho cảm xúc nội tâm thuần túy khó quan sát → không hợp: × かなしいとみると、いた (nên dùng ~とたん nếu là thời điểm).

Giả định – tình huống

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict